Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học67 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điện phân (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 67 câu hỏi thuộc chuyên đề Điện phân (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điện cựcsản phẩm điện phânFaradayđiện phân nóng chảy/dung dịch
Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch NiSO 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật.
Hình từ đề gốc
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm³; lấy , F = 96500 C/mol và Ni = 58,7. Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,20 A. (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 77
Đáp án: 77
Gọi bán kính vòng ngoài là R, bán kính vòng trong là r, độ dày 0,05 mm = 0,005 cm.



Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn điện, còn kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch ...(1)... Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong mạ điện, vật cần mạ (ấm trà thép) nối với cực âm của nguồn điện để các cation kim loại nhận electron và bám lên bề mặt: . Kim loại mạ (silver) nối với cực dương và bị tan tạo ion: . Do đó dung dịch điện phân phải chứa ion , tức là dung dịch . Các phương án khác không phù hợp: Ag là kim loại rắn, không phải dung dịch; và chứa ion sẽ mạ đồng chứ không mạ bạc. Kết quả khớp với đáp án nguồn: C.
Để mạ bạc (Ag) lên bề mặt một khối cầu kim loại có bán kính 10 cm, người ta sử dụng phương pháp điện phân với cường độ dòng điện không đổi là 500 A. Lớp bạc sau khi mạ có độ dày đồng nhất là 4 mm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³; khối lượng mol nguyên tử của bạc là 108 g/mol và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100\%. Thời gian điện phân để hoàn thành lớp mạ trên là x giây. Giá trị của x là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị, lấy giá trị π = 3,14).
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 9800
Khối lượng bạc cần mạ bằng khối lượng lớp vỏ cầu có bán kính trong r = 10 cm và bán kính ngoài R = 10,4 cm (độ dày 4 mm = 0,4 cm):


Áp dụng định luật Faraday (Ag⁺ + e → Ag, n = 1):


Ghi chú: phương trình in trong tài liệu gốc (3,14.10².0,4.10,49 = 108.500.t/96500) thiếu các hệ số của thể tích vỏ cầu (4/3 và hiệu R³ − r³); theo phương trình in đó t chỉ khoảng 2356 s, không khớp với đáp án 9800 in kèm theo. Đáp án 9800 của tài liệu chỉ nhất quán khi tính khối lượng bạc theo thể tích vỏ cầu như trên.
Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là HSO.
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện cực R xảy ra quá trình khử ion H.
(b) Ống P thu được khí H.
(c) Thay dung dịch HSO bằng dung dịch HCl thì khí thu được ở hai điện cực là không đổi.
(d) Nếu ở ống Q thu được 50 mL khí thì ống P sẽ thu được 100 mL khí (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Sai vì nếu thay bằng HCl sẽ có sinh ra khí Cl

(d) Đúng

Khi điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, CuCl và phenolphthalein. Màu của dung dịch biến đổi như thế nào khi điện phân đến hết NaCl?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Dung dịch ban đầu chứa CuCl₂ nên có màu xanh (do ion Cu²⁺), đồng thời chứa HCl nên môi trường acid, phenolphthalein không đổi màu. Khi điện phân có màng ngăn, xét ở vùng cathode: trước tiên Cu²⁺ + 2e → Cu (một phần màu xanh nhạt dần), nhưng màu xanh chỉ mất hẳn khi Cu²⁺ được khử hết; trong quá trình điện phân, H⁺ cũng bị khử tại cathode (2H⁺ + 2e → H₂↑) làm H⁺ giảm dần. Khi điện phân đến hết NaCl (tức Na⁺ còn lại trong dung dịch, Cl⁻ ở anode bị oxi hóa hết), toàn bộ Cu²⁺ đã bị khử hết → màu xanh mất, dung dịch không màu. Sau đó, do H⁺ tại cathode bị khử liên tục, môi trường gần cathode trở nên kiềm (dư OH⁻), làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng. Vậy thứ tự biến đổi màu: Xanh → không màu → hồng, khớp với đáp án C đã cho trong tài liệu.
Do AlO có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên AlO được trộn cùng với cryolite (NaAlF) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000°C. Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100-300 kA.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:

Trong đó: m là khối lượng Al được điều chế (gam);
F: hằng số Faraday, F = 96485 C/mol;
U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).
Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.
a)
Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 tấn Al là 14145 kWh.
b)
Trong quá trình điện phân, điện cực anode bằng than chì bị ăn mòn.
c)
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation .
d)
Hỗn hợp cryolite và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai: b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong dung dịch có các ion: H+, Cl-, Cu2+, SO4^2-. Tại anode (cực dương), Cl- bị oxi hóa trước OH- (trong dung dịch có Cl- nồng độ đáng kể): 2Cl- → Cl2 + 2e, nên chất tạo ra đầu tiên ở anode là Cl2. Tại cathode (cực âm), Cu2+ có thế chuẩn cao hơn H+ nên bị khử trước: Cu2+ + 2e → Cu, chất tạo ra đầu tiên ở cathode là Cu. Vậy đáp án là D (Cl2 và Cu), trùng với đáp án nguồn.
Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,... Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:

Hình từ đề gốc

Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a)
Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
b)
Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c)
Ở cathode, nước bị khử thay vì Na do thế điện cực chuẩn của cặp 2H/H cao hơn Na/Na.
d)
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân KCl nóng chảy với điện cực trơ: tại anode xảy ra quá trình oxi hóa, ion Cl bị oxi hóa thành Cl: . Tại cathode, K bị khử thành K. Do đó ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Sodium là kim loại nhẹ, được sản xuất trong công nghiệp bằng cách điện phân muối ăn nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 800°C. Sơ đồ bình điện phân được mô tả như hình bên:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Cho các phát biểu sau:
1) Trong quá trình sản xuất sodium, người ta sử dụng điện cực X làm bằng than chì, điện cực Y làm bằng kim loại Fe.
2) Hệ thống ống dẫn sodium và bình thu sodium nóng chảy luôn được đặt trong môi trường khí trơ.
3) Hệ thống thu kim loại sodium được lắp đặt phía trên bề mặt bình điện phân do sodium là kim loại nhẹ nổi lên trên.
4) Với một quy mô sản xuất ở mức trung bình, người ta dùng cường độ dòng điện là 9000 A thì sau 16,0 giờ sản xuất được 49,42 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80\%. Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi mỗi điện cực, F = 96500 C/mol. Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD: 123, 134...)
Đáp án đúng: 23
Đáp án: 23

(1) Sai vì nếu cực dương (Y) làm bằng Fe sẽ xảy ra phản ứng với
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai

Để mạ bạc (Ag) cho chiếc bình bằng thép, người ta điện phân dung dịch chứa AgNO với anode là thanh bạc Ag và bình thép nối với cathode. Ở cathode xảy ra quá trình nào sau đây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Khi điện phân dung dịch AgNO để mạ bạc, bình thép nối với cathode. Tại cathode xảy ra quá trình khử: các cation Ag trong dung dịch nhận electron và bám lên bề mặt bình thép tạo lớp bạc: . Quá trình (D) xảy ra ở anode (thanh bạc tan), còn (A) cũng là quá trình oxi hóa ở anode, (C) không xảy ra vì Ag dễ khử hơn H. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO.
a)
Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá HO thành khí O và H.
b)
Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.
c)
Nồng độ ion Cu trong dung dịch hầu như không đổi trong quá trình điện phân.
d)
Khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai vì tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu
b) Sai vì các tạp chất không bị điện phân sẽ lắng xuống đáy bình điện phân
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai vì tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu
b) Sai vì các tạp chất không bị điện phân sẽ lắng xuống đáy bình điện phân
c) Đúng
d) Đúng
Tiến hành điện phân dung dịch bằng dòng điện một chiều, điện cực trơ. Khi phản ứng điện phân xảy ra, nhận xét nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO và dự kiến các cách lắp đặt như sau:

(1) Thanh đồng được đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện.

(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO trong cùng một cốc.

(3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được đấu nối với cực âm của nguồn điện.

(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối.

Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mạ đồng lên chìa khóa sắt bằng điện phân: vật cần mạ (chìa khóa) phải nối với cực âm (cathode) để Cu bị khử và bám lên bề mặt: ; thanh đồng nối cực dương (anode) để tan thành ion: . Hai điện cực phải ngâm trong cùng một cốc dung dịch CuSO (không tiếp xúc trực tiếp với nhau) để mạch điện khép kín qua dung dịch. Do đó (2) và (3) đúng; (1) sai vì đảo cực (đồng sẽ mạ lên thanh đồng, chìa khóa bị tan); (4) sai vì hai cốc không có cầu muối thì không có mạch ion khép kín, không dẫn điện được. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ, có màng ngăn thì
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn: tại cathode, HO (hoặc H) bị khử tạo H và NaOH: ; tại anode, ion Cl bị oxi hóa tạo Cl: . Vậy A sai (HO bị khử ở cathode, không phải oxi hóa), B đúng, C sai (Cl bị oxi hóa ở anode chứ không phải HO), D sai (Na không bị khử vì Na là kim loại hoạt động mạnh). Khớp với đáp án nguồn B.
Để mạ đồng lên một huy chương làm từ sắt có tổng diện tích bề mặt là 20 cm với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là lá đồng thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90\%, khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,94 g/cm và khối lượng đồng tạo ra được tính theo công thức Faraday là m = AIt/nF (với A là nguyên tử khối của Cu; I là cường độ dòng điện, F là hằng số Faraday = 96485 C/mol, n là số electron mà 1 ion Cu nhận để tạo ra Cu, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 50
=>
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy . Trong quá trình điện phân nóng chảy , tại cathode xảy ra
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, tại cathode (điện cực âm) xảy ra quá trình khử: Al^{3+} + 3e → Al. Vậy tại cathode xảy ra sự khử Al^{3+}. Đáp án D, trùng với đáp án được tô trong tài liệu nguồn.
Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân nước với điện cực trơ cần chất điện li mà cả cation và anion không bị điện phân trước nước (muối của kim loại kiềm/kiềm thổ với anion gốc acid mạnh như SO4^2-). Na2SO4 thỏa mãn: cathode khử H2O tạo H2, anode oxi hóa H2O tạo O2. NaCl và KBr cho khí Cl2/Br2 ở anode; CuSO4 cho Cu bám cathode. Đáp án khớp với đáp án tô trong tài liệu nguồn: C.
Trong thực tế, kim loại đồng được tách ra từ các loại quặng bằng phương pháp nhiệt luyện, khi đó, người ta thu được đồng vị (blister copper) còn chứa các tạp chất Zn, Fe, Pb, Ag, Au. Để sản xuất dây dẫn điện bằng đồng cần phải có đồng tinh khiết. Người ta tiến hành điện phân dung dịch với các điện cực là đồng vị được đúc thành tấm lớn và tấm đồng tinh khiết mỏng ở hiệu điện thế thích hợp sao cho chỉ có các kim loại có tính khử lớn hơn hoặc bằng Cu mới bị oxi hoá và các cation kim loại có tính oxi hoá lớn hơn hoặc bằng mới bị khử.
a)
Tấm đồng vị là anode và tấm đồng tinh khiết là cathode.
b)
Khối lượng dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
c)
Phương trình điện phân là .
d)
Bùn anode có chứa các kim loại quý như Ag, Au.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Hình từ đề gốc
a)
Trong sơ đồ (2), tổng khối lượng của thanh đồng tinh khiết (cathode) tăng lên luôn đúng bằng tổng khối lượng của khối đồng không tinh khiết (anode) giảm đi.
b)
Để thanh đồng tinh khiết ở sơ đồ (2) ngày càng dày lên, ta phải duy trì dòng điện xoay chiều đi qua hệ thống.
c)
Trong sơ đồ (1), màu xanh lam của dung dịch CuSO sẽ nhạt dần theo thời gian điện phân.
d)
Ở sơ đồ (1), sau một thời gian điện phân, pH của dung dịch tại khu vực gần anode (+) sẽ giảm xuống.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ (1): điện phân CuSO với điện cực trơ (graphite). Cathode: Cu + 2e → Cu; anode: 2HO → O + 4H + 4e.
a) Sai. Ở sơ đồ (2) (tinh luyện đồng), anode là khối đồng không tinh khiết: ngoài Cu tan ra, các tạp chất (Zn, Fe, Ag, Au...) hoặc lắng xuống đáy (anode mud) hoặc tan vào dung dịch, nên khối lượng anode giảm nhiều hơn khối lượng Cu bám vào cathode; khối lượng cathode tăng không bằng khối lượng anode giảm.
b) Sai. Điện phân cần dòng điện một chiều (nguồn điện một chiều như trong sơ đồ); dòng điện xoay chiều không duy trì quá trình điện phân (cực âm/dương đổi liên tục, không có Cu bám vào cathode).
c) Đúng. Cu (gây màu xanh lam) bị khử tại cathode tạo Cu, nồng độ Cu giảm dần nên màu xanh lam nhạt dần.
d) Đúng. Tại anode xảy ra quá trình 2HO → O + 4H + 4e, sinh ra H làm nồng độ H tăng, nên pH khu vực gần anode giảm xuống.
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Ở anode (khối đồng không tinh khiết), ngoài Cu tan còn có tạp chất: kim loại hoạt động hơn Cu (Zn, Fe) tan vào dung dịch, kim loại kém hoạt động (Ag, Au) rơi xuống tạo bùn anode, nên khối lượng anode giảm nhiều hơn khối lượng Cu tăng ở cathode.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Điện phân phải dùng dòng điện một chiều; dòng xoay chiều làm cực đảo chiều liên tục nên Cu không bám được vào thanh cathode.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. Cu bị khử tại cathode (Cu + 2e → Cu) nên nồng độ Cu giảm, màu xanh lam nhạt dần.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. Tại anode: 2HO → O + 4H + 4e, H sinh ra làm pH giảm.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điện phân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →