Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học67 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điện phân (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 67 câu hỏi thuộc chuyên đề Điện phân (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điện cựcsản phẩm điện phânFaradayđiện phân nóng chảy/dung dịch
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân điều chế chlorine và so sánh tính oxy hóa của chlorine với iodine như sau:

Cho vào bình điện phân (có màng ngăn xốp) 300 mL dung dịch hỗn hợp NaCl 2M, KI 2M và vài giọt dung dịch hồ tinh bột, nối bình điện phân với nguồn điện một chiều (như hình vẽ bên).

Hình từ đề gốc

Nhóm học sinh trên tiến hành điện phân trong thời gian 30 phút với cường độ không đổi là 5 A thấy phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh. Biết số mol electron đi qua dây dẫn được tính bằng công thức: , trong đó I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây).

Sau khi tra cứu được các giá trị thế điện cực chuẩn = 1,36V; = 0,54V, nhóm học sinh đưa ra nhận định “Trong quá trình điện phân trên, ở anode chỉ có ion bị oxi hóa thành , phản ứng với dung dịch KI tạo ra làm xanh hồ tinh bột”.
a)
Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có sinh ra và nhận định của nhóm học sinh trên là đúng.
b)
Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.
c)
Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.
d)
Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch 0,1 M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương trình chuẩn độ:



Nồng độ mol/L của được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trên là 0,298 M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xét quá trình điện phân dung dịch chứa NaCl 2M, KI 2M với màng ngăn xốp, I = 5 A, t = 30 phút.

Số mol electron qua mạch: mol.

a) Sai. Màu xanh của hồ tinh bột chứng tỏ có sinh ra là đúng, nhưng nhận định của nhóm học sinh là SAI. Vì nên ở anode, ion (không phải ) bị oxi hóa trực tiếp trước: . sinh ra tại chỗ làm xanh hồ tinh bột, không cần qua trung gian phản ứng với KI. Như vậy nhận định “chỉ có bị oxi hóa thành , phản ứng với KI tạo ” là sai.

b) Đúng. Ở cathode xảy ra quá trình khử nước: , làm vùng dung dịch phía cathode giàu (tạo NaOH/KOH), môi trường kiềm nên phenolphthalein chuyển màu hồng.

c) Sai. Nước Javel được tạo thành khi phản ứng với dung dịch NaOH: . Trong thí nghiệm này, màng ngăn xốp tách hai vùng: phía anode sinh (và có thể khi cạn), phía cathode sinh NaOH; khi tháo màng ngăn và khuấy đều, sẽ phản ứng chủ yếu với dư () chứ không tạo thành nước Javel.

d) Đúng. Chuẩn độ: mol. Theo phương trình , ta có mol trong 5 mL dung dịch anode. Vậy M — khớp với kết quả đề cho.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh chứng tỏ có I₂ nhưng nhận định sai: do E°(I₂/2I⁻) = 0,54V < E°(Cl₂/2Cl⁻) = 1,36V nên ở anode I⁻ bị oxi hóa trực tiếp thành I₂ (2I⁻ → I₂ + 2e⁻), không phải Cl⁻ bị oxi hóa rồi Cl₂ phản ứng với KI.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ở cathode: 2H₂O + 2e⁻ → H₂ + 2OH⁻, tạo môi trường kiềm (NaOH) nên phenolphthalein chuyển màu hồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nước Javel cần Cl₂ phản ứng với NaOH. Khi tháo màng ngăn, Cl₂ phản ứng chủ yếu với I⁻ dư (Cl₂ + 2KI → 2KCl + I₂) nên không tạo nước Javel.
d)
Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên. Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO) nồng độ 0,5M, du với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95g/cm và hiệu suất điện phân là 100\%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500, pi = 3,14.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
a)
Chiều dòng electron di chuyển từ tấm huy chương được mạ qua dây dẫn đến thanh copper.
b)
Thời gian điện phân 64800 giây.
c)
Thanh copper là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
d)
Khi kết thúc điện phân bên điện cực anode thoát ra 8,193 lít (đkc).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng
b) Sai:
c) Sai
d) Sai:
a) Đúng.
b) Sai:
c) Sai.
d) Sai:
Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO) (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tính số mol ban đầu: mol; mol.

Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp:
- Anot: bị oxi hóa trước: , giải phóng mol (khối lượng giảm gam), đồng thời mất mol electron. Sau đó nước bị oxi hóa: , sinh ra ở anot (tạo với ).
- Catot: bị khử trước: .

Gọi là mol Cu kết tủa, là mol thoát ra ở anot. Cân bằng electron: . Khối lượng dung dịch giảm: . Thay : mol, mol.

Kiểm tra: khối lượng giảm gam ✓. Electron catot mol đúng bằng electron anot mol ✓.

Vì electron catot vừa đủ cho (0,1 mol), nên không xảy ra quá trình khử nước, không sinh ra (không có KOH). đã cạn kiệt (không còn KCl). Còn lại mol .

Anot sinh ra mol , kết hợp tạo mol ; kết hợp tạo .

Vậy các chất tan trong dung dịch sau điện phân: , và → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết "khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa một lượng dư dung dịch copper(II) sulfate và sulfuric acid.
- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau thời gian h giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau:
Thời điểmKhối lượng mẫu đồng thô (g)Khối lượng miếng đồng tinh khiết (g)
Trước điện phân103100
Sau h giờ9,56182,5

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết q = n.F = I.t, trong đó q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F = 96500 C/mol)
a)
Giá trị của x ≥ 80,1. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
b)
Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.
c)
Giả thuyết của nhóm học sinh sai.
d)
Giá trị của h là 3,3. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: g; g → phần chênh lệch là tạp chất không tan. Chỉ có Cu điện phân: mol. Khối lượng Cu ban đầu trong mẫu = 82,5 g.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai: mol; C; s = 2,9 giờ
a) a) Đúng. g; g → phần chênh lệch là tạp chất không tan. Chỉ có Cu điện phân: mol. Khối lượng Cu ban đầu trong mẫu = 82,5 g.
b) b) Sai
c) c) Đúng
d) d) Sai. mol; C; s = 2,9 giờ
Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,… Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:
Hình từ đề gốc
Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a) Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:

b) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c) Ở Cathode, nước bị khử thay vì Na do thế điện cực chuẩn của cặp 2H/H cao hơn Na/Na.
d) Tiến hành điện phân liên tục 5,00 giờ với dòng điện không đổi 25,0 kA (hiệu suất dòng cho cả 2 điện cực là 96,5%) 2000 kg dung dịch muối ăn NaCl 25\% được cấp vào ngăn anode. Dung dịch thu được ở cathode là NaOH 12,0\% khối lượng, chứa 2,0\% NaCl (do rò rỉ và kéo theo). Khối lượng NaCl còn lại ở anode là 214,83125 kg. Biết trong quá trình điện phân, màng ngăn không đảm bảo nên đã có 5\% Cl sinh ra phản ứng với NaOH.
a)
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
b)
Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c)
Ở Cathode, nước bị khử thay vì Na do thế điện cực chuẩn của cặp 2H/H cao hơn Na/Na.
d)
Tiến hành điện phân liên tục 5,00 giờ với dòng điện không đổi 25,0 kA (hiệu suất dòng cho cả 2 điện cực là 96,5%) 2000 kg dung dịch muối ăn NaCl 25\% được cấp vào ngăn anode. Dung dịch thu được ở cathode là NaOH 12,0\% khối lượng, chứa 2,0\% NaCl (do rò rỉ và kéo theo). Khối lượng NaCl còn lại ở anode là 214,83125 kg. Biết trong quá trình điện phân, màng ngăn không đảm bảo nên đã có 5\% Cl sinh ra phản ứng với NaOH.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
- Số mol electron trao đổi:

- Khối lượng dung dịch NaOH 12\% thu được sau khi điện phân:

- Khối lượng muối NaCl bị rò rỉ kéo theo:
- Khối lượng NaCl còn lại ở anode:


a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng. Số mol electron trao đổi: Khối lượng dung dịch NaOH 12\% thu được sau khi điện phân: Khối lượng muối NaCl bị rò rỉ kéo theo: . Khối lượng NaCl còn lại ở anode:
Để mạ bạc lên một huy chương làm từ sắt (iron) có tổng diện tích bề mặt là 20 cm với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm người ta tiến hành điện phân dung dịch AgNO với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là thanh bạc (silver) thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể Ag là 10,50 g cm và khối lượng bạc tạo ra được tính theo công thức Faraday là (với A là nguyên tử khối của Ag, I là cường độ dòng điện, hằng số Faraday F = 96485 C mol, n là số electron mà 1 ion Ag nhận để tạo ra Ag, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 17,4
Đáp án: 17,4.
cm³.
g.

s phút
Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch NiSO 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật.
Hình từ đề gốc
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm³; lấy , F = 96500 C/mol và Ni = 58,7. Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,20 A. (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 77
Đáp án: 77
Gọi bán kính vòng ngoài là R, bán kính vòng trong là r, độ dày 0,05 mm = 0,005 cm.



Để mạ bạc (Ag) lên bề mặt một khối cầu kim loại có bán kính 10 cm, người ta sử dụng phương pháp điện phân với cường độ dòng điện không đổi là 500 A. Lớp bạc sau khi mạ có độ dày đồng nhất là 4 mm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³; khối lượng mol nguyên tử của bạc là 108 g/mol và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100\%. Thời gian điện phân để hoàn thành lớp mạ trên là x giây. Giá trị của x là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị, lấy giá trị π = 3,14).
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 9800
Khối lượng bạc cần mạ bằng khối lượng lớp vỏ cầu có bán kính trong r = 10 cm và bán kính ngoài R = 10,4 cm (độ dày 4 mm = 0,4 cm):


Áp dụng định luật Faraday (Ag⁺ + e → Ag, n = 1):


Ghi chú: phương trình in trong tài liệu gốc (3,14.10².0,4.10,49 = 108.500.t/96500) thiếu các hệ số của thể tích vỏ cầu (4/3 và hiệu R³ − r³); theo phương trình in đó t chỉ khoảng 2356 s, không khớp với đáp án 9800 in kèm theo. Đáp án 9800 của tài liệu chỉ nhất quán khi tính khối lượng bạc theo thể tích vỏ cầu như trên.
Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T.
Cho các phát biểu sau:
a) Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO, khối lượng điện cực cathode tăng.
b) Số mol kim loại Cu sinh ra tại anode gấp đôi số mol O sinh ra tại cathode.
c) Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.
d) Dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa.
đ) Dẫn khí Z qua ống chứa KO đun nóng thu được kim loại K
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: A
a) Đúng: Cu nhận e tạo Cu bám vào cathode ==> khối lượng điện cực tăng.
b) Sai. Cu sinh ra tại Cathode, không phải anode.
c) Đúng. Chất rắn T chắc chắn có Cu, Cu tan được trong dung dịch Fe dư.
d) Đúng. Dung dịch Y chứa Mg, Fe (do Mg phản ứng với H sinh ra ở anode), OH dư tạo kết tủa.
đ) Sai. Khí Z là H, không khử được KO.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điện phân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →