Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein92 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amino acid (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 92 câu hỏi thuộc chuyên đề Amino acid (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lưỡng tínhion lưỡng cựcphản ứng acid–base
Bệnh bướu cổ là tình trạng lớn lên bất thường của tuyến giáp liên quan tới hormone thyroglobulin. Thyroglobulin là protein cao phân tử (M = 660.000 g/mol), trong thành phần có chứa thyroxine với 4 nguyên tử iodine. Thyroxine có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Cho các phát biểu sau về thyroxine:
(1) Bổ sung muối iodine là bổ sung muối ăn trộn I.
(2) Số nguyên tử carbon của thyroxine là 15.
(3) Thyroxine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Độ bất bão hòa của thyroxine là 7.
(5) Ở điều kiện thường, thyroxine có thể tác dụng với NaOH và HCl.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thyroxine có công thức phân tử (khung: 2 vòng benzene nối qua nguyên tử O, nhóm phenol OH, nhóm ).
(1) Sai: muối iodine ăn là muối ăn trộn KIO (hoặc KI), không phải I vì I dễ bay hơi, không tan trong nước.
(2) Đúng: đếm khung phân tử có 15 nguyên tử carbon (12 C trong 2 vòng + 1 C cầu nối + 2 C của nhóm ).
(3) Đúng: thyroxine chứa nhiều nhóm chức khác nhau (phenol -OH, nhóm amino -NH, nhóm carboxyl -COOH, liên kết ether) nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Sai: độ bất bão hòa , không phải 7.
(5) Đúng: thyroxine là amino acid (lưỡng tính), có -COOH tác dụng với NaOH và -NH tác dụng với HCl ở điều kiện thường.
Vậy có 3 phát biểu đúng (2), (3), (5) → đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:
Hình từ đề gốc
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (°C)0255075100
Độ tan1,001,412,193,716,89

Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 18: (a) Đúng — nhóm gắn trên carbon (carbon kề nhóm ), nên Phe là -amino acid; phân tử có cả nhóm (tính acid) và (tính base) nên có tính lưỡng tính. (b) Sai — pH = 2 < pI = 5,48, môi trường acid làm Phe nhận proton chuyển thành dạng cation , mang điện dương nên di chuyển về phía cực âm (cathode), không phải cực dương. (c) Sai — độ tan 1,41 gam/100 gam nước nghĩa là 1,41 g Phe trong 100 g nước; nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa là , không phải 1,41%. (d) Đúng — độ tan của Phe tăng mạnh theo nhiệt độ (từ 1,00 g/100 g nước ở 0°C lên 6,89 g ở 100°C), nên có thể tinh chế Phe bằng phương pháp kết tinh (tạo bão hòa nóng rồi làm lạnh). Vậy có 2 nhận định đúng → đáp án B, khớp với đáp án nguồn (trang 13: các nhận định (a), (d) và đáp án B. 2. được đánh dấu đúng).
Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau: , , , , . Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng dung dịch: (1) là muối của amino axit với NaOH, phần thủy phân làm dung dịch bazơ (môi trường kiềm) → làm quỳ tím hóa xanh. (2) (aniline) là bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. (3) (glycine) tồn tại dạng lưỡng cực , dung dịch trung tính → không làm đổi màu quỳ. (4) là muối (dạng proton hóa của glycine với HCl), môi trường axit → làm quỳ hóa đỏ. (5) có 2 nhóm bazơ và 1 nhóm axit, tính bazơ chiếm ưu thế, dung dịch kiềm nhẹ → làm quỳ hóa xanh. Vậy có 3 dung dịch làm quỳ tím đổi màu: (1), (4), (5). Kết quả khớp với đáp án D của đề.
Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f2]

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét ba dạng tồn tại của amino acid X theo sơ đồ cân bằng:

(với , tương ứng pH = a, b, c).

- Nhận định (1) đúng: Dạng (1) mang điện tích +1 nên là cation; dạng (2) có tổng điện tích 0, là ion lưỡng cực (tồn tại ở điểm đẳng điện); dạng (3) mang điện tích −1 nên là anion.
- Nhận định (2) đúng: Càng thêm pH càng tăng, nên thứ tự pH là .
- Nhận định (3) sai: Ở pH = a, X tồn tại dạng cation mang điện dương nên trong điện trường sẽ dịch chuyển về phía cực âm (cathode), không phải về cực dương (anode).
- Nhận định (4) sai: Chỉ dạng (2) là ion lưỡng cực thể hiện tính lưỡng tính ion; dạng (1) chỉ có tính acid (nhường H⁺), dạng (3) chỉ có tính base (nhận H⁺) theo sơ đồ, nên không phải cả ba dạng đều lưỡng tính.

Vậy chỉ các nhận định (1) và (2) đúng, khớp đáp án C được đánh dấu trong tài liệu.
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100\%) như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:

Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực âm.

Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.

Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) di chuyển về cực dương.

Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương. Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét điện tích của từng dạng glutamic acid theo hình: Dạng (I) HOOC–CH(NH3+)–(CH2)2–COOH tại pH = 1,50 mang điện tích +1 (chỉ có nhóm NH3+), ion dương nên khi điện di di chuyển về cực âm → phát biểu 1 đúng. Dạng (II) HOOC–CH(NH3+)–(CH2)2–COO− tại pH = 3,22 là ion lưỡng cực (zwitterion) với tổng điện tích = 0, nên hầu như không di chuyển trong điện trường → phát biểu 2 đúng. Dạng (III) −OOC–CH(NH3+)–(CH2)2–COO− tại pH = 6,96 có tổng điện tích −1, ion âm di chuyển về cực dương → phát biểu 3 đúng. Dạng (IV) −OOC–CH(NH2)–(CH2)2–COO− tại pH = 11,5 có tổng điện tích −2, ion âm di chuyển về cực dương → phát biểu 4 đúng. Cả 4 phát biểu đều đúng, số phát biểu đúng là 4, tương ứng đáp án B (khớp đáp án nguồn).
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: \%C = 46,60\%; \%H = 8,74\%; \%N = 13,59\% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bảng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính %O = 100 − 46,60 − 8,74 − 13,59 = 31,07%. Với M = 103:
- C: 46,60/12 ≈ 3,88 → 4 nguyên tử
- H: 8,74/1 ≈ 8,74 → 9 nguyên tử
- N: 13,59/14 ≈ 0,97 → 1 nguyên tử
- O: 31,07/16 ≈ 1,94 → 2 nguyên tử

Vậy công thức phân tử của X là (kiểm tra: 4·12 + 9 + 2·16 + 14 = 48 + 9 + 32 + 14 = 103, khớp với MS) → phát biểu D đúng.

Các -amino acid đồng phân cấu tạo của (mạch thẳng, nhóm NH và COOH):
- 2-aminobutanoic acid: CHCHCH(NH)COOH
- 2-amino-3-methylpropanoic acid (valine không đúng, đây là amino acid mạch nhánh C; chất này là 2-amino-3-methylpropanoic acid, không phải amino acid thiết yếu)
→ Có đúng 2 đồng phân -amino acid, phát biểu B đúng.

Amino acid là chất lưỡng cực (dạng ion lưỡng cực ), ở pH gần điểm đẳng điện (pI của các amino acid trung tính khoảng 5,6–6,3) chúng tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực trung hòa điện nên hầu như không di chuyển trong điện trường → phát biểu A đúng.

Cả hai đồng phân trên đều là amino acid không thiết yếu (amino acid thiết yếu có công thức khác, ví dụ threonine , M = 119; valine , M = 117). Do đó phát biểu C "các amino acid đồng phân cấu tạo với X đều là amino acid thiết yếu" là KHÔNG đúng → chọn C, trùng với đáp án nguồn.
Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
a)
Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
b)
1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.
c)
Trong dung dịch pH = 12,0, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng: HN(CH)CH(NH)COO.
d)
Trong một thí nghiệm điện di ở pH = 6,0 lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid (pI = 3,2) di chuyển về cực dương (anode).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19 (đúng/sai):
a) Đúng. Lysine H2N(CH2)4CH(NH2)COOH chứa nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH), là hợp chất hữu cơ tạp chức với hai loại nhóm chức.
b) Sai. Lysine có 2 nhóm amino (một nhóm α-NH2 và một nhóm -NH2 ở mạch bên), nên 1 mol lysine tác dụng tối đa với 2 mol HCl trong dung dịch, tạo muối H3N+(CH2)4CH(NH3+)COOH (2Cl-).
c) Đúng. pH = 12,0 > pI = 9,7 nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng anion H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.
d) Đúng. Ở pH = 6,0: lysine có pH < pI (6,0 < 9,7) nên tồn tại chủ yếu dạng cation, di chuyển về cực âm (cathode); glutamic acid có pH > pI (6,0 > 3,2) nên tồn tại chủ yếu dạng anion, di chuyển về cực dương (anode). Kết quả khớp với đáp án nguồn (a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
Lysine chứa hai loại nhóm chức: amino (-NH2) và carboxyl (-COOH), nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) (AI giải đề cho tôi)
Lysine có 2 nhóm amino nên phản ứng tối đa với 2 mol HCl, không phải 1 mol.
c) (AI giải đề cho tôi)
pH = 12,0 > pI = 9,7 nên lysine tồn tại chủ yếu dạng anion H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 6,0: lysine (pI = 9,7) dạng cation chạy về cathode; glutamic acid (pI = 3,2) dạng anion chạy về anode.
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: \%C = 40,45\%; \%H = 7,87\%; \%N = 15,74\% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 89. Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử của X là C₄H₉O₂N.
(2) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực dương.
(3) Có 2 amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(4) Trong phân tử X có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 34
Đáp số: 34
X:
x = 3; y = 7; z = 1; t = 2
Công thức phân tử của X: .
1. Sai.
2. Sai. Vì X là amino acid có số nhóm bằng số nhóm nên ở môi trường trung tính như pH=6 thì X ở dạng ion lưỡng cực và không bị dịch chuyển bởi điện trường.
3. Đúng. Có 2 amino acid: và .
4. Đúng.
Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây :
Hình từ đề gốc
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Nhận định nào về quá trình điện di của histidine là sai ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét điện tích của từng dạng histidine: Dạng (I) ở pH = 4,0 mang điện tích +1 (nhóm imidazole bị proton hóa HN⁺ và nhóm NH₃⁺, nhóm COO⁻) nên di chuyển về cực âm → B đúng. Dạng (II) ở pH = 7,6 là ion lưỡng cực (zwitterion) với tổng điện tích bằng 0 (NH₃⁺ = +1, COO⁻ = −1, vòng imidazole trung hòa) nên hầu như không dịch chuyển về điện cực nào → A đúng, D sai. Dạng (III) ở pH = 12,0 mang điện tích −1 (COO⁻, các nhóm nitơ trung hòa) nên di chuyển về cực dương → C đúng. Vậy nhận định sai là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: (Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2)

Hình từ đề gốc

X có thể là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ cho thấy amino acid X di chuyển về phía điện cực âm (cathode, dấu −), nghĩa là ở pH = 6 phân tử X mang điện tích dương. Amino acid mang điện dương khi pH môi trường nhỏ hơn điểm đẳng điện (pH < pI), tức pI của X > 6. So sánh: Glycine pI = 5,97; Alanine pI = 6,0 (đều ≤ 6, không di chuyển hoặc di chuyển rất nhẹ về anode); Glutamic acid pI = 3,2 < 6 (mang điện âm, di chuyển về anode); Lysine pI = 9,8 > 6 (mang điện dương, di chuyển về cathode). Vậy X là Lysine, khớp với đáp án nguồn C.
Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: Glycine X Y Z.
Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 97
Đáp án: 97
Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 0,10; 5,65; 9,59 và 12,90, coi tryrosine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
pH0,105,659,5912,90
Dạng tồn tại[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Dạng (I)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Dạng (II)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Dạng (III)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f4]
Dạng (IV)

Trong quá trình điện di, ion sẽ chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Nhận định nào sau đây về quá trình điện di của tyrosine không đúng?
Đáp án đúng: C
Dạng (IV) mang điện tích âm nên sẽ di chuyển về cực dương.
Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (°C)0255075100
Độ tan1,001,412,193,716,89
a)
Phân tử khối của Phe là 165.
b)
Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100°C xuống 25°C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c)
Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
d)
Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41\%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng. Từ hình vẽ, Phe có công thức tức , .
b) Đúng. Ở 100 °C, 100 gam hòa tan 6,89 g Phe tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa. Làm nguội 106,89 gam dung dịch này xuống 25 °C, lượng Phe kết tinh tách ra là gam. Với 320,67 gam dung dịch: gam.
c) Đúng. Nhóm gắn trên carbon (carbon kế bên nhóm ) nên Phe là -amino acid; phân tử có cả nhóm (tính acid) và (tính base) nên có tính lưỡng tính.
d) Sai. Ở 25 °C, 100 gam nước hòa tan 1,41 gam Phe: .
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Phe có công thức , .
b) Ở 100 °C, 100 gam hòa tan được 6,89 g Phe để tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa.
Khi làm nguội 106,89 gam dd Phe bão hòa từ 100 °C xuống 25 °C thì gam.
320,67 gam thì gam.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Nhóm ở carbon nên là -amino acid; có cả và nên lưỡng tính.
d)
Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH. Biết điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Hình dưới đây cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng điện tích của glycine ở các giá trị pH khác nhau:
Hình từ đề gốc
a)
Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng diện tích là 0.
b)
Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine là trong khoảng pH từ 6 đến 8.
c)
Khi pH tăng, diện tích của dạng tồn tại sẽ có diện tích chuyển từ dương sang âm.
d)
Tại điểm A trên đồ thị, glycine chủ yếu ở dạng acid HOOC-CH-NH.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Điểm đẳng điện pI là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm, cho glutamic acid có pI bằng 3,08. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Cho các phát biểu sau:
(a) Glutamic acid là một α-amino acid.
(b) Glutamic acid có tính lưỡng tính, có thể tác dụng với acid mạnh cũng như base mạnh.
(c) Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là CHON.
(d) Ở pH = 10, glutamic acid di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 2
Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm . Tùy thuộc vào pH của dung dịch mà glycine tồn tại ion lưỡng cực, cation hay anion. Hình bên dưới cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng điện tích của glycine ở các giá trị pH khác nhau:

Hình từ đề gốc
a)
Từ đồ thị có thể dự đoán tại pH = 6, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là .
b)
Tại pH = 2 nếu đặt glycine trong điện trường thì glycine di chuyển về cực âm.
c)
Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng điện tích bằng 0.
d)
Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có xu hướng chuyển từ điện tích dương sang điện tích âm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới:

Hình từ đề gốc
a)
X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
b)
Ở môi trường pH = 1, X tồn tại chủ yếu ở dạng anion và X sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
c)
X thuộc loại -amino acid.
d)
Công thức phân tử của X là CHON.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine, aspartame được cho sau đây:
Hình từ đề gốc
Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.
a)
Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b)
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 18.
c)
Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.
d)
Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid di chuyển về phía cực dương.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Công ty Vedan Việt Nam sản xuất bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) từ nguyên liệu chính là tinh bột sắn. Quy trình sản xuất gồm các bước chính sau:
• Bước 1: Thủy phân tinh bột sắn thành glucose: Tinh bột sắn được thủy phân thành glucose nhờ xúc tác axit hoặc enzyme.
• Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid: Glucose được lên men bởi vi sinh vật để chuyển hóa thành glutamic acid.

• Bước 3: Cho glutamic acid thu được phản ứng với dung dịch sodium hydroxide (NaOH) để tạo thành monosodium glutamate.
Biết rằng hiệu suất của quá trình thủy phân là 95 \%, hiệu suất của quá trình lên men là 80 \%, và hiệu suất của quá trình phản ứng với dung dịch NaOH là 90 \%. Tính khối lượng monosodium glutamate (kg, làm tròn đến hàng đơn vị) thu được từ 1 tấn tinh bột sắn.
Đáp án đúng: 714
Đáp án: 714
kg

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amino acid

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →