Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein92 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amino acid (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 92 câu hỏi thuộc chuyên đề Amino acid (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lưỡng tínhion lưỡng cựcphản ứng acid–base
Hợp chất A là một -amino acid, có phân tử khối 89 u. A có tên gọi là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
-amino acid có công thức tổng quát . Khối lượng phần cố định , cộng với để đạt 89 thì (15). Vậy A là , tên là Alanine (khối lượng ). Glycine là 75, Valine là 117, Aniline không phải amino acid.
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: \%C = 40,45\%; \%H = 7,87\%; \%N = 15,74\% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 89. Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử của X là C₄H₉O₂N.
(2) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực dương.
(3) Có 2 amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(4) Trong phân tử X có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 34
Đáp số: 34
X:
x = 3; y = 7; z = 1; t = 2
Công thức phân tử của X: .
1. Sai.
2. Sai. Vì X là amino acid có số nhóm bằng số nhóm nên ở môi trường trung tính như pH=6 thì X ở dạng ion lưỡng cực và không bị dịch chuyển bởi điện trường.
3. Đúng. Có 2 amino acid: và .
4. Đúng.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Quỳ tím chuyển màu hồng trong môi trường acid. Trong các amino acid: glutamic acid có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, tính acid chiếm ưu thế nên dung dịch có pH < 7, làm quỳ tím chuyển hồng. Các amino acid trung tính (alanine, glycine) gần như trung tính, còn lysine có 2 nhóm -NH2 nên tính base chiếm ưu thế (làm quỳ chuyển xanh). Vậy đáp án là A, khớp với đáp án được tô trong tài liệu nguồn.
Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây :
Hình từ đề gốc
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Nhận định nào về quá trình điện di của histidine là sai ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét điện tích của từng dạng histidine: Dạng (I) ở pH = 4,0 mang điện tích +1 (nhóm imidazole bị proton hóa HN⁺ và nhóm NH₃⁺, nhóm COO⁻) nên di chuyển về cực âm → B đúng. Dạng (II) ở pH = 7,6 là ion lưỡng cực (zwitterion) với tổng điện tích bằng 0 (NH₃⁺ = +1, COO⁻ = −1, vòng imidazole trung hòa) nên hầu như không dịch chuyển về điện cực nào → A đúng, D sai. Dạng (III) ở pH = 12,0 mang điện tích −1 (COO⁻, các nhóm nitơ trung hòa) nên di chuyển về cực dương → C đúng. Vậy nhận định sai là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: (Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2)

Hình từ đề gốc

X có thể là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ cho thấy amino acid X di chuyển về phía điện cực âm (cathode, dấu −), nghĩa là ở pH = 6 phân tử X mang điện tích dương. Amino acid mang điện dương khi pH môi trường nhỏ hơn điểm đẳng điện (pH < pI), tức pI của X > 6. So sánh: Glycine pI = 5,97; Alanine pI = 6,0 (đều ≤ 6, không di chuyển hoặc di chuyển rất nhẹ về anode); Glutamic acid pI = 3,2 < 6 (mang điện âm, di chuyển về anode); Lysine pI = 9,8 > 6 (mang điện dương, di chuyển về cathode). Vậy X là Lysine, khớp với đáp án nguồn C.
Hợp chất A là một -amino acid. Phổ MS của A xuất hiện peak của ion phân tử [M] có giá trị lớn nhất m/z = 89. Công thức của A là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
A là α-amino acid nên phải chứa đồng thời nhóm -NH2 và -COOH gắn trên cùng nguyên tử carbon α. Khối lượng phân tử M = 89. Kiểm tra: H2NCH2COOH (glycine, C2H5NO2) có M = 75; H2NCH(CH3)COOH (alanine, C3H7NO2) có M = 3·12 + 7·1 + 14 + 2·16 = 36 + 7 + 14 + 32 = 89, thỏa mãn. Hai phương án còn lại: H2NCH2COOCH3 (M = 89) là amino ester, không phải amino acid; HCOONH3CH3 (M = 77) là muối, không phải amino acid. Vậy A là alanine.
Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: Glycine X Y Z.
Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 97
Đáp án: 97
Amino acid X có công thức cấu tạo thu gọn như sau: CH-CH(NH)-COOH. Tên thay thế của amino acid trên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amino acid X có công thức CH-CH(NH)-COOH, mạch carbon chính gồm 3 nguyên tử carbon (propanoic acid), nhóm amino ở vị trí carbon số 2 (tính từ nhóm ). Theo danh pháp thay thế IUPAC, tên gọi là 2-aminopropanoic acid. Tên 'propionic acid' là danh pháp thông thường, 'α-aminopropionic acid' là tên theo vị trí α, 'Alanine' là tên thường dùng (không phải tên thay thế). Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Các codon UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG cùng mã hoá cho amino acid leucine, khi đó mã di truyền có
Đáp án đúng: D
Một amino acid (leucine) được mã hoá bởi nhiều bộ ba khác nhau (UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG). Đặc điểm này thể hiện tính thoái hoá của mã di truyền (nhiều codon cùng mã hoá cho một amino acid).
Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 0,10; 5,65; 9,59 và 12,90, coi tryrosine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
pH0,105,659,5912,90
Dạng tồn tại[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Dạng (I)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Dạng (II)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Dạng (III)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f4]
Dạng (IV)

Trong quá trình điện di, ion sẽ chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Nhận định nào sau đây về quá trình điện di của tyrosine không đúng?
Đáp án đúng: C
Dạng (IV) mang điện tích âm nên sẽ di chuyển về cực dương.
Alanine là một chất bổ sung hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể hình, thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác mệt mỏi,… Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
A. Sai. Alanine: ===> có công thức phân tử là ==> số nguyên tử H là 7.
B. Đúng trong phân tử alanine có nhóm (tính base) và (tính acid) nên có tính lưỡng tính.
C. Đúng.
D. Đúng. = 0,05 mol
—>
0,04 (0,05)
==> = 0,05 x 111 = 5,55 gam
Hợp chất HN-CH(CH)-COOH là amino acid phổ biến thứ hai trong cấu trúc protein sau NH-CH-COOH. Hợp chất HN-CH(CH)-COOH có tên là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hợp chất là amino acid có gốc , công thức phân tử (khối lượng phân tử 89). Đây là alanine (2-aminopropanoic acid), amino acid phổ biến thứ hai trong protein sau glycine (). Các phương án khác không phù hợp: glycine là ; valine có gốc isopropyl ; lysine có thêm nhóm amino ở mạch bên. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (°C)0255075100
Độ tan1,001,412,193,716,89
a)
Phân tử khối của Phe là 165.
b)
Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100°C xuống 25°C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c)
Phe thuộc loại -amino acid và có tính chất lưỡng tính.
d)
Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41\%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng. Từ hình vẽ, Phe có công thức tức , .
b) Đúng. Ở 100 °C, 100 gam hòa tan 6,89 g Phe tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa. Làm nguội 106,89 gam dung dịch này xuống 25 °C, lượng Phe kết tinh tách ra là gam. Với 320,67 gam dung dịch: gam.
c) Đúng. Nhóm gắn trên carbon (carbon kế bên nhóm ) nên Phe là -amino acid; phân tử có cả nhóm (tính acid) và (tính base) nên có tính lưỡng tính.
d) Sai. Ở 25 °C, 100 gam nước hòa tan 1,41 gam Phe: .
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Phe có công thức , .
b) Ở 100 °C, 100 gam hòa tan được 6,89 g Phe để tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa.
Khi làm nguội 106,89 gam dd Phe bão hòa từ 100 °C xuống 25 °C thì gam.
320,67 gam thì gam.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Nhóm ở carbon nên là -amino acid; có cả và nên lưỡng tính.
d)
Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Glutamic acid có công thức HOOC–CH(NH2)–CH2–CH2–COOH: chứa 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH). Lysine có 2 nhóm NH2 và 1 COOH; Valine và Alanine chỉ có 1 NH2 và 1 COOH. Đáp án khớp với đáp án nguồn (A).
Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH. Biết điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Hình dưới đây cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng điện tích của glycine ở các giá trị pH khác nhau:
Hình từ đề gốc
a)
Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng diện tích là 0.
b)
Từ đồ thị điểm đẳng điện gần đúng của glycine là trong khoảng pH từ 6 đến 8.
c)
Khi pH tăng, diện tích của dạng tồn tại sẽ có diện tích chuyển từ dương sang âm.
d)
Tại điểm A trên đồ thị, glycine chủ yếu ở dạng acid HOOC-CH-NH.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Điểm đẳng điện pI là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm, cho glutamic acid có pI bằng 3,08. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Cho các phát biểu sau:
(a) Glutamic acid là một α-amino acid.
(b) Glutamic acid có tính lưỡng tính, có thể tác dụng với acid mạnh cũng như base mạnh.
(c) Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là CHON.
(d) Ở pH = 10, glutamic acid di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 2
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn và dễ tan trong nước?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ở điều kiện thường: ethanamine là chất khí, methyl acetate là chất lỏng, cellulose là chất rắn nhưng không tan trong nước. Alanine (amino acid) là chất rắn, dễ tan trong nước do tồn tại dạng lưỡng cực. Đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amino acid

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →