Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein92 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amino acid (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 92 câu hỏi thuộc chuyên đề Amino acid (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lưỡng tínhion lưỡng cựcphản ứng acid–base
Từ -amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử . Công thức cấu tạo của amino acid X là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ester Y có công thức được tạo từ -amino acid X và methanol (, ). Khi ester hóa, nhóm -COOH của amino acid phản ứng với CH_3OH tạo nhóm -COOCH_3, tức Y = X + CH_2 (trừ đi H của COOH và OH của methanol). Vậy X có công thức . Trong các đáp án, chỉ có (alanine) có công thức và là -amino acid (nhóm ở carbon ). Kiểm tra: () + , thỏa mãn. Đáp án A (, ) là -amino acid, không phải -amino acid; C không có nhóm amino; D (, ) cho ester . Kết quả khớp với đáp án nguồn là B.
Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm . Tùy thuộc vào pH của dung dịch mà glycine tồn tại ion lưỡng cực, cation hay anion. Hình bên dưới cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng điện tích của glycine ở các giá trị pH khác nhau:

Hình từ đề gốc
a)
Từ đồ thị có thể dự đoán tại pH = 6, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là .
b)
Tại pH = 2 nếu đặt glycine trong điện trường thì glycine di chuyển về cực âm.
c)
Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng điện tích bằng 0.
d)
Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có xu hướng chuyển từ điện tích dương sang điện tích âm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Trong phân tử glutamic acid (2-aminopentan-1,5-dioic acid) có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Glutamic acid (2-aminopentan-1,5-dioic acid) có công thức HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH, tức C5H9NO4. Phân tử chứa 2 nhóm carboxyl (-COOH), mỗi nhóm có 2 nguyên tử oxygen, nên tổng số nguyên tử oxygen là 2 × 2 = 4. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới:

Hình từ đề gốc
a)
X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
b)
Ở môi trường pH = 1, X tồn tại chủ yếu ở dạng anion và X sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
c)
X thuộc loại -amino acid.
d)
Công thức phân tử của X là CHON.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Tyrosine là một -amino acid có công thức cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Nhận định nào sau đây về tyrosine là sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tyrosine có công thức phân tử (khối lượng mol g/mol). Phân tử chứa nhóm (bazơ) và nhóm (axit) nên có tính lưỡng tính (A đúng). Vòng benzen có nhóm kiểu phenol ở vị trí ortho/para nên phản ứng được với nước bromine (B đúng). Khối lượng phân tử 181 (C đúng). Phân tử có cả nhóm lẫn nhóm phenol đều tác dụng với NaOH, nên phản ứng theo tỉ lệ mol tyrosine : NaOH = 1 : 2, không phải 1 : 1. Do đó nhận định D là sai.
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine, aspartame được cho sau đây:
Hình từ đề gốc
Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.
a)
Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b)
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 18.
c)
Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.
d)
Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid di chuyển về phía cực dương.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Công ty Vedan Việt Nam sản xuất bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) từ nguyên liệu chính là tinh bột sắn. Quy trình sản xuất gồm các bước chính sau:
• Bước 1: Thủy phân tinh bột sắn thành glucose: Tinh bột sắn được thủy phân thành glucose nhờ xúc tác axit hoặc enzyme.
• Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid: Glucose được lên men bởi vi sinh vật để chuyển hóa thành glutamic acid.

• Bước 3: Cho glutamic acid thu được phản ứng với dung dịch sodium hydroxide (NaOH) để tạo thành monosodium glutamate.
Biết rằng hiệu suất của quá trình thủy phân là 95 \%, hiệu suất của quá trình lên men là 80 \%, và hiệu suất của quá trình phản ứng với dung dịch NaOH là 90 \%. Tính khối lượng monosodium glutamate (kg, làm tròn đến hàng đơn vị) thu được từ 1 tấn tinh bột sắn.
Đáp án đúng: 714
Đáp án: 714
kg
"Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2), ví dụ glycine H2N-CH2-COOH. Đáp án khớp với đáp án nguồn (A được tô sáng ở trang 9).
Quan sát hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 6,0: Lysine (pI ≈ 9,7) dịch chuyển về cực âm (−) vì tồn tại chủ yếu dạng cation → (a) đúng. Glycine (pI ≈ 6,0) hầu như không dịch chuyển vì ở dạng ion lưỡng cực (zwitterion) trung hòa điện → (b) đúng. Glutamic acid (pI ≈ 3,2) dịch chuyển về cực dương (+) vì tồn tại chủ yếu dạng anion; phát biểu (c) nói 'dịch chuyển về phía cực âm' là sai. Thí nghiệm điện di chứng minh amino acid điện li tạo ion (cation, anion, ion lưỡng cực) → (d) đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án B.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Glutamic acid có công thức phân tử (). Phân tử chứa 2 nhóm carboxyl (mỗi nhóm 2 nguyên tử oxygen), không có oxygen ở nhóm amino hay mạch carbon. Vậy tổng số nguyên tử oxygen là . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,... Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2\%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết .
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
Cho các dạng tồn tại của amino acid sau ở pH khác nhau:
Hình từ đề gốc
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a)
Sơ đồ trên biểu diễn các dạng tồn tại của glycine ở pH khác nhau.
b)
Đặt amino acid trên ở pH = 6 vào trong một điện trường, khi đó amino acid trên hầu như không dịch chuyển về phía cực âm hay cực dương.
c)
Khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa anion như trên.
d)
Khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa cation như trên.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai vì sơ đồ biểu diễn các dạng tồn tại của alanine
b) Đúng
c) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa dạng cation
d) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa dạng anion
a) Sai vì sơ đồ biểu diễn các dạng tồn tại của alanine
b) Đúng
c) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa dạng cation
d) Sai vì khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa dạng anion
Muối mono sodium glutamate (MSG) tạo vị umami (vị ngọt thịt) cho thực phẩm. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về glutamic acid trong thực tiễn dinh dưỡng?
Đáp án đúng: B
Hợp chất HNCHCOOH có tên gọi thông thường là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hợp chất HNCHCOOH là amino acid đơn giản nhất, có tên gọi thông thường là glycine (tên hóa học: aminoacetic acid). Các amino acid khác: alanine là CHCH(NH)COOH, valine có mạch nhánh isopropyl, lysine có thêm nhóm NH ở mạch bên. Đáp án khớp với đáp án nguồn (A).
Cho các chất sau: saccharose, glycine, acetic acid, ethyl formate, aniline. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng chất với dung dịch NaOH (điều kiện thích hợp):
- Saccharose: không tác dụng với NaOH (thủy phân saccharose cần acid làm xúc tác, không phản ứng trong môi trường base).
- Glycine (): là amino acid, chứa nhóm –COOH nên tác dụng với NaOH: .
- Acetic acid (): tác dụng với NaOH: .
- Ethyl formate (): là ester, bị thủy phân trong dung dịch NaOH (thủy phân kiềm/xà phòng hóa): .
- Aniline (): có tính base yếu, không tác dụng với NaOH.
Vậy có 3 chất tác dụng với dung dịch NaOH: glycine, acetic acid, ethyl formate. Kết quả khớp với đáp án nguồn A.
Tên thay thế của alanine là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Alanine có công thức CH3-CH(NH2)-COOH, tức axit 2-aminopropanoic (tên thay thế theo danh pháp IUPAC). Các tên 'propionic' và tên dùng ký hiệu α không phải tên thay thế. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch glycine đến pH bằng 1,0, sau đó nhúng hai điện cực của dòng điện một chiều có hiệu điện thế thấp vào dung dịch. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 1,0 (môi trường acid mạnh), glycine bị acid hoá: , tạo cation . Trong điện phân với hiệu điện thế thấp, cation di chuyển về phía cathode (điện cực âm). Do đó phát biểu đúng là: glycine bị acid hoá thành cation và di chuyển về phía cathode.
Cho bốn amino acid: alanine (Ala), phenylalanine (Phe), lysine (Lys), aspartic acid (Asp) có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Tiến hành điện di dung dịch gồm bốn amino acid trên tại pH = 6 thu được kết quả như minh họa ở hình sau đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]

Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là pH_I. Cho các giá trị pH_I được đánh số từ 1 đến 4: 2,98 (1); 5,91 (2); 6,11 (3); 9,87 (4). Gán số thứ tự giá trị pH_I tương ứng với các amino acid: Ala, Phe, Lys, Asp và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321...).
Đáp án đúng: 3241
Đáp án: 3241

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amino acid

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →