Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein83 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Peptide và protein (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 83 câu hỏi thuộc chuyên đề Peptide và protein (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết peptidethủy phânphản ứng biuretđông tụ
Peptide mạch hở X có cấu trúc phân tử như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f2] Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Từ cấu trúc trên hình, peptide mạch hở X gồm 5 gốc amino acid theo thứ tự: alanine (đầu N, gốc –CH(CH3)) – glutamic acid (có thêm nhóm –COOH trong mạch bên) – glycine (–CH2–) – alanine – valine (đầu C, gốc mạch bên isopropyl –CH(CH3)2). Do đó phân tử có 4 liên kết peptide (phát biểu B đúng) và amino acid đầu C là valine (phát biểu C đúng). Khi tác dụng với NaOH: 4 liên kết peptide thủy phân cần 4 NaOH, đồng thời 2 nhóm carboxyl tự do (nhóm –COOH đầu C và nhóm –COOH trong gốc R của glutamic acid) trung hòa thêm 2 NaOH, tổng cộng n_X : n_NaOH = 1 : 6 chứ không phải 1 : 5 → phát biểu A sai. X còn có nhóm amino tự do đầu N nên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím đặc trưng (phát biểu D đúng). Khớp với đáp án nguồn: A.
Cho peptide X: Lys - Glu - Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là .
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(a) Lys: — CTPT: ; Glu: — CTPT: ; Gly: — CTPT: . Lys - Glu - Gly: .
(b) Sai. Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 4 mol HCl hoặc với 3 mol NaOH.
(c) Đúng. Tripeptide trở lên có phản ứng màu biuret, X là tripeptide có khả năng hòa tan trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Đúng. Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide vì liên kết từ các -amino acid.
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức cấu tạo dưới đây. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa bao nhiêu tripeptide?

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
X là pentapeptide mạch gồm 5 gốc axit amin khác nhau theo thứ tự: alanine – glycine – glutamic acid – valine – lysine (các liên kết peptide: Ala–Gly, Gly–Glu, Glu–Val, Val–Lys). Thủy phân không hoàn toàn nghĩa là chỉ cắt một số liên kết peptide (không cắt hết). Nếu chỉ cắt 1 liên kết peptide, các đoạn thu được là: cắt sau Gly → tripeptide Glu–Val–Lys; cắt sau Glu → tripeptide Ala–Gly–Glu; các vị trí cắt khác chỉ cho di- hoặc tetrapeptide. Vậy tối đa thu được 2 tripeptide khác nhau.
Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X thu được hai amino acid là Gly, Ala. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Ala-Gly. Có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của tripeptide X?
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4
Có 4 công thức thoả mãn:
Gly–Ala–Gly
Ala–Gly–Gly
Ala–Gly–Ala
Ala–Ala–Gly
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Ống nghiệmThành phầnThời điểm t = 0 (phút)Thời điểm t = 20 (phút)
1Albumin + Pepsin + HCl 0,01 MĐụcTrong
2Albumin + Pepsin + HOĐụcĐục
3Albumin + Pepsin + NaHCO 0,01 MĐụcĐục


Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Hình từ đề gốc
a)
Albumin là protein dạng cầu, tan trong nước tạo dung dịch keo nên bị đục.
b)
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c)
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme Pepsin và Chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d)
Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
ChấtNhiệt độ nóng chảy (°C)Cho quỳ tím vào dung dịch các chất
X-6,0không làm đổi màu quỳ tím
Y233không làm đổi màu quỳ tím
Z247làm quỳ tím chuyển thành màu hồng
M43không làm đổi màu quỳ tím
a)
Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 1,0 mol muối của chất Z thì số mol NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
b)
Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
c)
Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1: 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
d)
Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai. X: aniline; Y: gly; Z: glutamic acid; M: phenol. Do đó peptide có chứa 3 gốc gly, 1 gốc glu → 1 mol X phản ứng tối đa với 5 mol NaOH.
b) Đúng.
c) Đúng. T: HOOC-CH(NH)-COO nên di chuyển về cực dương.
d) Sai vì aniline ở dạng lỏng.
a) Sai. X: aniline; Y: gly; Z: glutamic acid; M: phenol. Do đó peptide có chứa 3 gốc gly, 1 gốc glu → 1 mol X phản ứng tối đa với 5 mol NaOH.
b) Đúng.
c) Đúng. T: HOOC-CH(NH)-COO nên di chuyển về cực dương.
d) Sai vì aniline ở dạng lỏng.
Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
Đáp án đúng: C
Bao gồm: (b)
(a) Sai vì Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(c) Sai vì tối đa 7 dipeptide: Arg – Pro; Pro – Pro, Pro – Gly, Gly – Phe, Phe – Ser, Ser – Pro, Pro – Phe, Phe – Arg
(d) Sai vì phản ứng tạo màu tím.
Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccharose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết, do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Vì vậy aspartame được FDA (Hoa Kỳ) và các cơ quan y tế uy tín phê duyệt là an toàn cho người bị bệnh tiểu đường và béo phì khi sử dụng trong giới hạn cho phép. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên.

Hình từ đề gốc
a)
Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
b)
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
c)
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α- amino acid là glutamic acid và alanine.
d)
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
APM có công thức: HOOC–CH2–CH(NH2)–CO–NH–CH(CH2–C6H5)–COOCH3.
a) Đúng: APM không chứa saccharide, không phân hủy thành glucose, lượng dùng rất nhỏ nên không làm tăng glucose máu; FDA phê duyệt an toàn cho người tiểu đường trong giới hạn cho phép.
b) Sai: Trong môi trường kiềm, 1 mol APM thủy phân nhóm ester (–COOCH3) tốn 1 mol NaOH, thủy phân liên kết peptide (–CO–NH–) tốn 1 mol NaOH, đồng thời nhóm –COOH trung hòa thêm 1 mol NaOH → tổng tối đa 3 mol NaOH, không phải 2 mol.
c) Sai: APM là dipeptide nhưng được tạo từ aspartic acid và phenylalanine (phenylalanine ở dạng methyl ester), không phải glutamic acid và alanine.
d) Sai: APM là hợp chất tạp chức nhưng phân tử chứa nhiều hơn hai loại nhóm chức: carboxyl (–COOH), amino (–NH2), amide (peptide) và ester (–COOCH3).
a) (AI giải đề cho tôi)
APM không chứa saccharide, không tạo glucose khi chuyển hóa, lượng dùng rất nhỏ nên không làm tăng glucose máu; an toàn cho người tiểu đường trong giới hạn cho phép.
b) (AI giải đề cho tôi)
1 mol APM phản ứng tối đa với 3 mol NaOH: 1 mol cho thủy phân ester, 1 mol cho thủy phân liên kết peptide, 1 mol trung hòa nhóm –COOH.
c) (AI giải đề cho tôi)
APM là dipeptide tạo từ aspartic acid và phenylalanine (dạng methyl ester), không phải glutamic acid và alanine.
d) (AI giải đề cho tôi)
APM là hợp chất tạp chức nhưng chứa nhiều hơn hai loại nhóm chức: –COOH, –NH2, nhóm amide (peptide) và nhóm ester.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala - Gly, Gly - Ala, Gly - Gly - Ala nhưng không có Val - Gly. Chất X có công thức là
Đáp án đúng: C
Đáp án C được tô sáng trong nguồn.
Hướng dẫn giải:
Vì X chỉ có 1 Ala và 1 Val nên Ala phải trùng nhau trong các peptide tạo thành
⇒ X chứa: Gly-Gly-Ala-Gly, X không chứa Val-Gly ⇒ X: Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
a)
Peptide T có phản ứng màu biuret.
b)
Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
c)
Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
d)
Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc
a)
Trong dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
b)
\% theo khối lượng của nguyên tử oxygen trong X là 35,91\% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Trong dung dịch có pH = 3, amino acid đầu N và đầu C của X đều di chuyển về cực âm của điện trường.
d)
X thuộc loại tripeptide, X phản ứng với Cu(OH) tạo phức màu tím.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
X là tripeptide Ala-Glu-Gly. CTPT: , .
a) Sai: X có nhóm -COOH tự do (đầu C và nhánh Glu) nên dung dịch X làm quỳ tím hóa đỏ, không phải không đổi màu.
b) Sai: .
c) Đúng: Ở pH = 3 (môi trường acid), đầu N bị proton hóa thành và đầu C chủ yếu ở dạng , phân tử mang điện tích dương nên di chuyển về cực âm (cathode).
d) Đúng: X có 2 liên kết peptide (Ala-Glu-Gly) nên là tripeptide; chứa liên kết peptide nên phản ứng với Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo phức màu tím (phản ứng biuret).
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) X có nhóm -COOH tự do (đầu C và nhánh Glu) nên dung dịch X làm quỳ tím hóa đỏ, không phải không đổi màu.
b) CTPT: =>
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Ở pH = 3 (môi trường acid), đầu N bị proton hóa thành -NH3+ và đầu C chủ yếu ở dạng -COOH, phân tử mang điện tích dương nên di chuyển về cực âm (cathode).
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) X có 2 liên kết peptide (Ala-Glu-Gly) nên là tripeptide; chứa liên kết peptide nên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím (phản ứng biuret).
Ung thư ruột kết thường gặp hơn ở người lớn tuổi và ít gặp hơn ở người trẻ tuổi. Các đột biến gene KRAS và gene APC được tìm thấy phổ biến ở tế bào ung thư này. Những đột biến KRAS luôn là đột biến thay thế amino acid, điển hình nhất ở các codon 12 và 16, từ đó có thể dự đoán protein của gene không mất chức năng mà chủ yếu là thay đổi hoạt tính làm tăng khả năng điều hoà dương tính thúc đẩy tế bào phân chia. Phần lớn đột biến APC là đột biến vô nghĩa hoặc đột biến dịch khung trong vùng mã hoá chuỗi polypeptide của gene dẫn đến làm mất chức năng bình thường của gene. Nhận định nào sau đây về khả năng là gene ung thư (oncogene) hay gene ức chế khối u (tumor suppressor gene) là đúng?
Đáp án đúng: B
KRAS: đột biến làm tăng hoạt tính protein → gene ung thư. APC: đột biến làm mất chức năng protein → gene ức chế khối u.
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hoá hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hoá các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hoá enzyme có hoạt tính.
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F₁ 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F₁ tự thụ phấn, thu được các cây F₂. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Cho các nhận định sau:
a)
Cây F₁ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
b)
Tỉ lệ cây hoa màu trắng ở F₂ là 25%.
c)
Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene.
d)
Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 1/9.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Quy ước: ppqq + ppQ_: hoa trắng; P_qq: hoa vàng; P_Q_: hoa tím. a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại. b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%. c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq. d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_; Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.
a) Đúng. P: ppQQ × PPqq → F1: PpQq (100% hoa tím) tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 25% mỗi loại.
b) Đúng. F1 × F1: PpQq × PpQq → Hoa trắng F2: 3/16 ppQ_ + 1/16 ppqq = 25%.
c) Đúng. Các cây hoa màu vàng ở F₂ có tối đa 2 loại kiểu gene: PPqq hoặc Ppqq.
d) Sai. Tỉ lệ cây hoa tím: 9/16 P_Q_. Tỉ lệ hoa tím dị hợp: 8/16 (PpQQ, PPQq, PpQq) → Trong những cây hoa màu tím ở F₂, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 8/9.
Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Z. Cô cạn toàn bộ dung dịch Z thu được 22,9 gam muối khan. Xác định giá trị của p. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 15,8
Đáp án: 15,8
1 mol peptide A thủy phân tạo ra các muối 1 mol Gly – Na; 2 mol Ala – Na; 1 mol Val – Na
==> M = 97 + 2x111 + 139 = 458 gam
==> n = n = 22,9/458 = 0,05 mol
M = M + 2M + M – 3xM = 75 + 89x2 + 117 – 3x18 = 316 gam/mol
m = 0,05 x 316 = 15,8 gam
Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:

+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.

+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành từ 6 đến 24 tháng

+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.

+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm.
a)
Để đánh giá chất lượng của nước mắm, người ta thường dựa vào độ đạm (số gam nitrogen trên 100 mL nước mắm). Khi dùng 100 kg cá cơm (chứa 70\% nước, 20\% protein và 10\% lipid và các chất khác) để làm nước mắm thì thu được 90 lít nước mắm có độ đạm là 20,05. Biết rằng: 1 gam protein chứa trung bình 16\% khối lượng nitrogen.
b)
Muối ăn trong giai đoạn 1 giúp bảo quản, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men.
c)
Giai đoạn 2 protein trong cá cơm sẽ bị thủy phân thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác.
d)
Than củi sạch được sử dụng trong giai đoạn 4 ở quá trình lọc mắm có tác dụng hấp phụ tạp chất, giúp nước mắm trong hơn, sạch hơn; góp phần loại bỏ các mùi không mong muốn, cải thiện chất lượng nước mắm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Khối lượng protein trong 100 kg cá cơm: kg. Khối lượng nitrogen tổng: kg g. Toàn bộ nitrogen này nằm trong 90 lít mL nước mắm, nên trong 100 mL có g. Độ đạm tính được . Vậy phát biểu a) Sai.

b) Đúng. Muối ăn có nồng độ cao gây áp suất thẩm thấu lớn, ức chế vi khuẩn gây hư hỏng, giúp bảo quản cá và tạo môi trường thuận lợi cho quá trình lên men tạo nước mắm.

c) Đúng. Trong giai đoạn ủ 6–24 tháng, enzyme (protease) thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác (peptid, amin...), tạo nên vị ngọt, đậm đà của nước mắm.

d) Đúng. Than củi sạch có cấu trúc xốp, nhiều lỗ rỗng nên có khả năng hấp phụ các tạp chất, phân tử gây mùi không mong muốn, giúp nước mắm trong hơn, sạch hơn và cải thiện chất lượng.
a)

Trong 100ml, Độ đạm . Vậy phát biểu a) Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Muối ăn ức chế vi khuẩn gây hư hỏng nhờ áp suất thẩm thấu cao, giúp bảo quản và tạo điều kiện thuận lợi cho lên men.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Trong giai đoạn ủ, protein bị thủy phân bởi enzyme thành amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Than củi sạch có cấu trúc xốp, hấp phụ tạp chất và mùi không mong muốn, giúp nước mắm trong, sạch hơn.
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Arginine (Arg) Glutamic acid (Glu) Glycine (Gly)
a)
Trong phân tử X, nhóm NH số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
b)
Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c)
Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
d)
X có khả năng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. Trong peptide, các α-amino acid liên kết với nhau qua nhóm α-NH và α-COOH.
b) Đúng. Do các amino acid này có điểm đẳng điện pI khác nhau nên sẽ di chuyển khác nhau trong điện trường vì vậy có thể tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c) Sai. Glu là amino acid đầu N, nhóm α-COOH của nó đã tham gia liên kết peptide với Arg.
d) Sai. Phản ứng peptide với dung dịch nitric acid đặc tạo sản phẩm vàng chỉ xảy ra với peptide có amino acid chứa vòng thơm như Tyr, Phe, Trp. Insulin có gồm các amino acid Glu, Arg, Gly không có vòng thơm.
a) Đúng. Trong peptide, các α-amino acid liên kết với nhau qua nhóm α-NH và α-COOH.
b) Đúng. Do các amino acid này có điểm đẳng điện pI khác nhau nên sẽ di chuyển khác nhau trong điện trường vì vậy có thể tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c) Sai. Glu là amino acid đầu N, nhóm α-COOH của nó đã tham gia liên kết peptide với Arg.
d) Sai. Phản ứng peptide với dung dịch nitric acid đặc tạo sản phẩm vàng chỉ xảy ra với peptide có amino acid chứa vòng thơm như Tyr, Phe, Trp. Insulin có gồm các amino acid Glu, Arg, Gly không có vòng thơm.
Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hoá, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có công thức sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Cho các phát biểu về peptide A:
(1) Peptide A có công thức phân tử là .
(2) Peptide A không có phản ứng màu biuret.
(3) Phân tử khối của peptide A là 236.
(4) Peptide A được cấu tạo bởi ba loại -amino acid khác nhau.
(5) Khi thủy phân hoàn toàn 8,72 gam peptide A với dung dịch hydrochloric acid, thu được 12,36 gam hỗn hợp các muối Z, T.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo chiều tăng dần ?
Đáp án đúng: 25
Đáp án: 25
(1) Sai. Peptide A có công thức phân tử là .
(2) Đúng. A là dipeptide nên không có phản ứng này.
(3) Sai. .
(4) Sai. A là dipeptide, chỉ được cấu tạo từ hai loại α-amino acid là Glu và Ala.
(5) Đúng. gam.
Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam/kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành “óc đậu” từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 14;...).
Đáp án đúng: 134
Đáp án: 134
Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid như sau:
Tyr–Gly–Gly–Phe–Leu–Arg–Arg–Ile–Arg–Pro–Lys–Leu–Lys
Chymotrypsin là một loại enzyme đặc hiệu có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm thu được, có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
Các sản phẩm có thể thu được:
Tyr
Gly–Gly–Phe
Leu–Arg–Arg–Ile–Arg–Pro–Lys–Leu–Lys
Vậy sản phẩm có số mắt xích lớn nhất là 9.
Tiến hành thí nghiệm về phản ứng của protein:
• Bước 1: Ống nghiệm 1: cho khoảng 1 mL dung dịch HNO đặc vào ống nghiệm.
• Bước 2: Ống nghiệm 2: cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch CuSO 2\%, lắc đều.
• Bước 3: Cho khoảng 1 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm 1; cho khoảng 1 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm 2, khuấy đều.
Cho các phát biểu sau:
1) Sau bước 3, ở ống nghiệm 1 xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Sau bước 3, ở ống nghiệm 2 có dung dịch màu tím được tạo thành
3) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 nếu thay dung dịch HNO đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiện tượng quan sát được sau bước 3 là như nhau.
4) Thí nghiệm ở ống nghiệm 2 có thể dùng để phân biệt dung dịch lòng trắng trứng với dung dịch đường saccharose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD: 123, 134...)
Đáp án đúng: 124
Đáp án: 124

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Peptide và protein

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →