Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein83 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Peptide và protein (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 83 câu hỏi thuộc chuyên đề Peptide và protein (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết peptidethủy phânphản ứng biuretđông tụ
Đun nóng chất trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tripeptide H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH bị thủy phân 2 liên kết peptit khi đun nóng trong HCl (dư), tạo ra 2 amino axit: glycine (H2NCH2COOH) và alanine (H2NCH(CH3)COOH). Vì HCl dư, nhóm amino -NH2 của mỗi amino axit bị proton hóa thành dạng muối -NH3+ Cl-, nên sản phẩm thu được là H3N+CH2COOHCl- và H3N+CH(CH3)COOHCl-. Do đó đáp án B đúng, khớp với đáp án nguồn.
Thuốc thử được dùng để phân biệt hai dung dịch Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là
Đáp án đúng: B
Từ tripeptide có phản ứng màu biure; Ala-Ala-Gly là tripeptide có phản ứng màu biure (tạo màu tím), còn Gly-Ala là dipeptide không có phản ứng này.
Nhỏ dung dịch X vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂, lắc đều thấy xuất hiện dung dịch màu tím. X có thể là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cu(OH)₂ tác dụng với peptide (có nhiều liên kết peptide) trong môi trường kiềm tạo phức màu tím (phản ứng biuret). Gly-Ala là dipeptide nên cho dung dịch màu tím. Methylamine và glutamic acid không có liên kết peptide; lòng trắng trứng (protein) cũng cho phản ứng biuret màu tím, nhưng đáp án chuẩn của đề là Gly-Ala (A) — protein tan kém trong điều kiện này nên X có thể là Gly-Ala.
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Hình từ đề gốc

Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
Đáp án đúng: C
Phương án C của Câu 1 được tô sáng (highlight) trong trang HƯỚNG DẪN GIẢI (trang 8), cho biết đây là đáp án chính thức của câu này.
Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1 – 2 muỗng tức khoảng 25 - 50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm:

Hình từ đề gốc

Tên thực phẩmSố gam protein cung cấp
Whey protein27 gam protein/ 1 muỗng 32 gam
Ức gà (đã nấu chín)31 gam protein/ 100 gam ức gà
Thịt cá ngừ (chưa chế biến)29 gam protein/ 100 gam thịt cá ngừ
Trứng gà (đã luộc chín)6,3 gam protein/ 1 quả trứng


Hình từ đề gốc
a)
Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thủy phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
b)
Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD.
c)
Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25°C).
d)
Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,...
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. b) Đúng: Protein cơ thể cần: g; Protein nạp vào cơ thể: g. c) Sai. d) Sai.
a) a. Đúng
b) b. Đúng. Protein cơ thể cần: 90.2,5 = 225g. Protein nạp vào cơ thể: 200.0,31 + 50.0,29 + 15.6,3 + 2.27 = 225g
c) c. Sai
d) d. Sai
Peptide có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Peptide trên được biểu diễn là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét peptide tripeptide từ đầu N (NH2) sang đầu C (OH): - Residue 1: CH3-CH(NH2)-CO- có gốc bên là CH3 → alanine (Ala). - Residue 2: -NH-CH2-CO- có gốc bên là H → glycine (Gly). - Residue 3: -NH-CH(CH(CH3)2)-COOH có gốc bên là isopropyl → valine (Val). Vậy peptide là Ala-Gly-Val, khớp đáp án C.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO 2\%, lắc đều.
• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
a)
Ở bước 2, Cu(OH) bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
b)
Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO bằng dung dịch FeSO 3\% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.
c)
Ở bước 2, Cu(OH) bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
d)
Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
a) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
b) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
c) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc, trang 10).
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 18 yêu cầu chọn nhận xét KHÔNG đúng.
- A đúng: Thủy phân dipeptide Gly-Gly trong môi trường acid cắt liên kết peptide, thu được glycine (dạng H3N+CH2COOH trong môi trường acid).
- B sai: Phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 chỉ xảy ra với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên (tripeptide Gly-Ala-Ala có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu), còn urea không có liên kết peptide nên không có phản ứng màu với Cu(OH)2. Vậy nhận xét B không đúng.
- C đúng: Glu-Gly có thêm nhóm -COOH trong mạch (acid dicarboxylic) nên làm quỳ tím hóa đỏ, còn Gly-Gly trung tính nên không đổi màu quỳ; có thể phân biệt bằng quỳ tím ẩm.
- D đúng: Trùng ngưng ε-aminoacid (có nhóm -NH2 và -COOH) tạo polyamide (như nylon-6 từ ε-caprolactam/ε-aminocaproic acid).
Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Pentapeptide Gly-Tyr-Gly-Val-Ala khi bị thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Pentapeptide Gly-Tyr-Gly-Val-Ala có 4 liên kết peptide. Khi thủy phân không hoàn toàn, các dipeptide có thể thu được (xét các đoạn gồm 2 amino acid liền kề, tính theo thứ tự đầu–cuối) là: Gly-Tyr, Tyr-Gly, Gly-Val, Val-Ala. Do đó tối đa thu được 4 dipeptide khác nhau. Đáp án A.
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Cho các nhận định sau:
a)
Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ tạo ra nhiều đơn vị tái bản, mỗi đơn vị tái bản có nhiều loại enzyme tham gia.
b)
Mỗi đơn vị tái bản gồm có hai chạc chữ Y phát sinh từ một điểm khởi đầu tái bản và được tái bản theo hai hướng của phân tử DNA.
c)
Quá trình tái bản ở hình (a) là tái bản ở phân tử DNA mạch vòng, có thể xảy ra ở cả sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp ở sinh vật nhân thực.
d)
Hình (a) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và hình (b) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân sơ.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai – Sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị tái bản, không phải nhiều. b) Đúng – Mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y, tái bản theo hai hướng từ một điểm khởi đầu. c) Đúng – Hình (a) là DNA mạch vòng, xảy ra ở sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp của sinh vật nhân thực. d) Sai – Hình (a) là nhân sơ, hình (b) mới là nhân thực (nhiều điểm khởi đầu).
a) Sai – Sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị tái bản, không phải nhiều.
b) Đúng – Mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y, tái bản theo hai hướng từ một điểm khởi đầu.
c) Đúng – Hình (a) là DNA mạch vòng, xảy ra ở sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp của sinh vật nhân thực.
d) Sai – Hình (a) là nhân sơ, hình (b) mới là nhân thực (nhiều điểm khởi đầu).
Cho các nhận định sau về protein:
a)
Độ đặc trong sữa chua là do protein có tên casein bị đông tụ bởi lactic acid.
b)
Thành phần tạo nên vị ngọt đặc trưng của nước mắm (được sản xuất từ cá) và nước tương (được sản xuất từ đậu nành) là các amino acid tạo thành từ sự thủy phân hoàn toàn của protein có trong cá hoặc đậu nành.
c)
Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,... người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh,... do chúng có chứa các acid hữu cơ. Trong môi trường acid, protein ở thịt, cá bị thủy phân thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá mềm nhanh hơn. Đồng thời thêm gia vị chua làm tăng hương vị của món ăn.
d)
Độ đạm của nước tương, nước mắm tương đương với hàm lượng nitrogen có trong nước tương, nước mắm. Nitrogen có trong thành phần của amino acid. Hàm lượng nitrogen càng lớn thường tương ứng với hàm lượng amino acid càng lớn thì độ đạm càng thấp.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
a) a) Đúng.
b) b) Đúng.
c) c) Đúng.
d) d) Sai.
Glutathione là một chất chống oxy hóa tự nhiên trong cơ thể, có khả năng loại bỏ các chất độc hại và các gốc tự do gây hại cho tế bào. Công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo và tính chất của Glutathione?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glutathione (γ-Glu-Cys-Gly) là tripeptide gồm 3 gốc amino acid, có nhóm -COOH, -NH2 và -SH. A sai: phân tử có nhóm -SH và -NH2 nên phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam. B đúng: phân tử vừa có nhóm acid (-COOH) vừa có nhóm base (-NH2) nên là hợp chất lưỡng tính, tác dụng được với cả NaOH và HCl. C sai: phân tử có 2 liên kết peptide nên là tripeptide, không phải dipeptide. D sai: đếm các nguyên tử oxygen trong công thức cấu tạo có 6 nguyên tử O (2 nhóm -COOH gồm 4 O và 2 nhóm C=O của 2 liên kết peptide gồm 2 O), tức 6 O chứ không phải 4. Vậy đáp án đúng là B.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch 2\%, lắc đều.
• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
Nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Bước 1: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4, tạo kết tủa xanh Cu(OH)2 trong môi trường kiềm dư. Bước 2: Protein (lòng trắng trứng) có liên kết peptide, trong môi trường kiềm tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím đặc trưng (phản ứng màu biuret), nên Cu(OH)2 bị hòa tan tạo dung dịch màu tím. Xét các phương án: A sai vì FeSO4 tạo Fe(OH)2 màu xanh lục (dần chuyển thành Fe(OH)3 nâu đỏ), không tạo phức biuret màu tím như Cu(OH)2, hiện tượng thay đổi. B sai vì màu xanh lam là màu của Cu(OH)2, không phải màu của phức tạo thành. C sai vì phản ứng biuret chỉ nhận biết các peptide/protein có ít nhất 2 liên kết peptide (từ tripeptide trở lên), không phải tất cả peptide (dipeptide không cho phản ứng biuret). D đúng: Cu(OH)2 hòa tan tạo dung dịch phức màu tím đặc trưng. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Quan sát cấu trúc peptide trong hình: phân tử gồm 5 gốc amino acid nối với nhau, giữa các gốc có các nhóm -CO-NH-. Đếm trên hình có 4 nhóm -HN-/-NH- nằm giữa các nhóm C=O, tức là 4 liên kết peptide (-CO-NH-). Về mặt lý thuyết, số liên kết peptide = số gốc amino acid - 1 = 5 - 1 = 4. Vậy phân tử peptide có 4 liên kết peptide. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (B).
Cho các chất sau: glycerol, Gly–Ala–Val, glucose, albumin (lòng trắng trứng). Số chất tác dụng với Cu(OH) trong NaOH cho màu tím đặc trưng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng biuret với Cu(OH) trong môi trường NaOH cho màu tím đặc trưng chỉ xảy ra với chất có ít nhất 2 liên kết peptide (các peptide và protein). Xét từng chất: glycerol (ancol đa chức, chỉ tạo phức xanh với Cu(OH), không màu tím); Gly–Ala–Val là tripeptide có 2 liên kết peptide → cho màu tím; glucose (đường khử, tạo kết tủa đỏ gạch CuO khi đun nóng, không màu tím); albumin là protein có nhiều liên kết peptide → cho màu tím. Vậy có 2 chất: Gly–Ala–Val và albumin, tương ứng đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Peptit X có cấu tạo như sau:



Tên gọi của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét peptit X: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2CONHCH(COOH)[CH2]4NH2. Tách từ đầu N về cuối C: gốc amino acid thứ nhất là H2NCH2CO– (glycine, Gly); gốc thứ hai là –NHCH(CH3)CO– (alanine, Ala); gốc thứ ba là –NHCH2CO– (glycine, Gly); gốc thứ tư (cuối C) là –NHCH(COOH)[CH2]4NH2, có nhóm –COOH tự do và mạch bên (CH2)4NH2, đúng là lysine (Lys). Vậy X là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Lys, tương ứng phương án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Peptide và protein

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →