Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein83 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Peptide và protein (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 83 câu hỏi thuộc chuyên đề Peptide và protein (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết peptidethủy phânphản ứng biuretđông tụ
Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hoá, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có công thức sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Cho các phát biểu về peptide A:
(1) Peptide A có công thức phân tử là .
(2) Peptide A không có phản ứng màu biuret.
(3) Phân tử khối của peptide A là 236.
(4) Peptide A được cấu tạo bởi ba loại -amino acid khác nhau.
(5) Khi thủy phân hoàn toàn 8,72 gam peptide A với dung dịch hydrochloric acid, thu được 12,36 gam hỗn hợp các muối Z, T.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo chiều tăng dần ?
Đáp án đúng: 25
Đáp án: 25
(1) Sai. Peptide A có công thức phân tử là .
(2) Đúng. A là dipeptide nên không có phản ứng này.
(3) Sai. .
(4) Sai. A là dipeptide, chỉ được cấu tạo từ hai loại α-amino acid là Glu và Ala.
(5) Đúng. gam.
Cho các nhận định sau về protein:
a)
Độ đặc trong sữa chua là do protein có tên casein bị đông tụ bởi lactic acid.
b)
Thành phần tạo nên vị ngọt đặc trưng của nước mắm (được sản xuất từ cá) và nước tương (được sản xuất từ đậu nành) là các amino acid tạo thành từ sự thủy phân hoàn toàn của protein có trong cá hoặc đậu nành.
c)
Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,... người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh,... do chúng có chứa các acid hữu cơ. Trong môi trường acid, protein ở thịt, cá bị thủy phân thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá mềm nhanh hơn. Đồng thời thêm gia vị chua làm tăng hương vị của món ăn.
d)
Độ đạm của nước tương, nước mắm tương đương với hàm lượng nitrogen có trong nước tương, nước mắm. Nitrogen có trong thành phần của amino acid. Hàm lượng nitrogen càng lớn thường tương ứng với hàm lượng amino acid càng lớn thì độ đạm càng thấp.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
a) a) Đúng.
b) b) Đúng.
c) c) Đúng.
d) d) Sai.
Glutathione là một chất chống oxy hóa tự nhiên trong cơ thể, có khả năng loại bỏ các chất độc hại và các gốc tự do gây hại cho tế bào. Công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo và tính chất của Glutathione?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glutathione (γ-Glu-Cys-Gly) là tripeptide gồm 3 gốc amino acid, có nhóm -COOH, -NH2 và -SH. A sai: phân tử có nhóm -SH và -NH2 nên phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam. B đúng: phân tử vừa có nhóm acid (-COOH) vừa có nhóm base (-NH2) nên là hợp chất lưỡng tính, tác dụng được với cả NaOH và HCl. C sai: phân tử có 2 liên kết peptide nên là tripeptide, không phải dipeptide. D sai: đếm các nguyên tử oxygen trong công thức cấu tạo có 6 nguyên tử O (2 nhóm -COOH gồm 4 O và 2 nhóm C=O của 2 liên kết peptide gồm 2 O), tức 6 O chứ không phải 4. Vậy đáp án đúng là B.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch 2\%, lắc đều.
• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
Nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Bước 1: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4, tạo kết tủa xanh Cu(OH)2 trong môi trường kiềm dư. Bước 2: Protein (lòng trắng trứng) có liên kết peptide, trong môi trường kiềm tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím đặc trưng (phản ứng màu biuret), nên Cu(OH)2 bị hòa tan tạo dung dịch màu tím. Xét các phương án: A sai vì FeSO4 tạo Fe(OH)2 màu xanh lục (dần chuyển thành Fe(OH)3 nâu đỏ), không tạo phức biuret màu tím như Cu(OH)2, hiện tượng thay đổi. B sai vì màu xanh lam là màu của Cu(OH)2, không phải màu của phức tạo thành. C sai vì phản ứng biuret chỉ nhận biết các peptide/protein có ít nhất 2 liên kết peptide (từ tripeptide trở lên), không phải tất cả peptide (dipeptide không cho phản ứng biuret). D đúng: Cu(OH)2 hòa tan tạo dung dịch phức màu tím đặc trưng. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Quan sát cấu trúc peptide trong hình: phân tử gồm 5 gốc amino acid nối với nhau, giữa các gốc có các nhóm -CO-NH-. Đếm trên hình có 4 nhóm -HN-/-NH- nằm giữa các nhóm C=O, tức là 4 liên kết peptide (-CO-NH-). Về mặt lý thuyết, số liên kết peptide = số gốc amino acid - 1 = 5 - 1 = 4. Vậy phân tử peptide có 4 liên kết peptide. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (B).
Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam/kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành “óc đậu” từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 14;...).
Đáp án đúng: 134
Đáp án: 134
Cho các chất sau: glycerol, Gly–Ala–Val, glucose, albumin (lòng trắng trứng). Số chất tác dụng với Cu(OH) trong NaOH cho màu tím đặc trưng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng biuret với Cu(OH) trong môi trường NaOH cho màu tím đặc trưng chỉ xảy ra với chất có ít nhất 2 liên kết peptide (các peptide và protein). Xét từng chất: glycerol (ancol đa chức, chỉ tạo phức xanh với Cu(OH), không màu tím); Gly–Ala–Val là tripeptide có 2 liên kết peptide → cho màu tím; glucose (đường khử, tạo kết tủa đỏ gạch CuO khi đun nóng, không màu tím); albumin là protein có nhiều liên kết peptide → cho màu tím. Vậy có 2 chất: Gly–Ala–Val và albumin, tương ứng đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid như sau:
Tyr–Gly–Gly–Phe–Leu–Arg–Arg–Ile–Arg–Pro–Lys–Leu–Lys
Chymotrypsin là một loại enzyme đặc hiệu có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm thu được, có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
Các sản phẩm có thể thu được:
Tyr
Gly–Gly–Phe
Leu–Arg–Arg–Ile–Arg–Pro–Lys–Leu–Lys
Vậy sản phẩm có số mắt xích lớn nhất là 9.
Protein tham gia phản ứng với dung dịch HNO đặc tạo thành hợp chất rắn có màu gì?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Protein chứa vòng benzen (dư lượng amino acid thơm như Tyr, Phe, Trp) phản ứng với HNO đặc tạo hợp chất nitro màu vàng (phản ứng xanthoproteic). Đáp án: C. Vàng, khớp với đáp án nguồn.
Peptit X có cấu tạo như sau:



Tên gọi của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét peptit X: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2CONHCH(COOH)[CH2]4NH2. Tách từ đầu N về cuối C: gốc amino acid thứ nhất là H2NCH2CO– (glycine, Gly); gốc thứ hai là –NHCH(CH3)CO– (alanine, Ala); gốc thứ ba là –NHCH2CO– (glycine, Gly); gốc thứ tư (cuối C) là –NHCH(COOH)[CH2]4NH2, có nhóm –COOH tự do và mạch bên (CH2)4NH2, đúng là lysine (Lys). Vậy X là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Lys, tương ứng phương án C.
Cho các phản ứng hoá học sau:

(1)

(2) (saccharose) (glucose) (fructose)

(3) Gly-Ala-Ala Gly Ala.

(4)

(5)

Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng thủy phân?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Cho tetrapeptide Ala-Ala-Gly-Gly vào ống nghiệm chứa trong môi trường NaOH, sau phản ứng trong ống nghiệm xuất hiện màu
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tetrapeptide Ala-Ala-Gly-Gly có từ 2 liên kết peptide trở lên, trong môi trường NaOH phản ứng với Cu(OH)_2 tạo phức chất lỏng màu tím (phản ứng biuret). Do đó đáp án là D.
Tiến hành thí nghiệm về phản ứng của protein:
• Bước 1: Ống nghiệm 1: cho khoảng 1 mL dung dịch HNO đặc vào ống nghiệm.
• Bước 2: Ống nghiệm 2: cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch CuSO 2\%, lắc đều.
• Bước 3: Cho khoảng 1 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm 1; cho khoảng 1 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm 2, khuấy đều.
Cho các phát biểu sau:
1) Sau bước 3, ở ống nghiệm 1 xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Sau bước 3, ở ống nghiệm 2 có dung dịch màu tím được tạo thành
3) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 nếu thay dung dịch HNO đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiện tượng quan sát được sau bước 3 là như nhau.
4) Thí nghiệm ở ống nghiệm 2 có thể dùng để phân biệt dung dịch lòng trắng trứng với dung dịch đường saccharose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD: 123, 134...)
Đáp án đúng: 124
Đáp án: 124
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
X gồm 3 Gly, 1 Ala, 1 Val. Thuỷ phân không hoàn toàn phải cho các đoạn liên tiếp: Ala-Gly, Gly-Ala và Gly-Gly-Val. Xét phương án C: Gly-Ala-Gly-Gly-Val có các đoạn liên tiếp Gly-Ala (vị trí 1-2), Ala-Gly (2-3), Gly-Gly (3-4), Gly-Val (4-5) và đoạn ba Gly-Gly-Val (3-5) — thỏa mãn tất cả. Các phương án khác: A (Ala-Gly-Gly-Val-Gly) không có đoạn Gly-Ala; B (Gly-Gly-Ala-Gly-Val) không có đoạn ba liên tiếp Gly-Gly-Val; D (Gly-Gly-Val-Gly-Ala) không có đoạn Gly-Ala. Vậy cấu tạo X là Gly-Ala-Gly-Gly-Val, khớp đáp án nguồn.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X mạch hở, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Trong phân tử X có chứa a liên kết peptide. Amino acid đầu C trong peptide X có phân tử khối là b. Tổng giá trị a + b là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 121
Đáp án: 121
X: Gly-Gly-Ala-Gly-Val
⇒ Amino acid đầu C là Val (M=117)
Số liên kết peptide = 4
⇒ a+b = 121
Có bao nhiêu dipeptide mạch hở khi thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm glycine và alanine?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Dipeptide mạch hở tạo từ 2 amino acid khác nhau (glycine Gly và alanine Ala): có thể là Gly–Gly, Ala–Ala, Gly–Ala, Ala–Gly. Tuy nhiên Gly–Gly chỉ chứa glycine và Ala–Ala chỉ chứa alanine, nên khi thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp CHỈ gồm cả glycine và alanine thì dipeptide phải chứa cả hai loại amino acid: Gly–Ala và Ala–Gly. Vậy có 2 dipeptide thỏa mãn. Đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Cho chất nào sau đây vào ống nghiệm chứa Cu(OH) trong môi trường kiềm thì tạo thành dung dịch có màu tím?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Protein (lòng trắng trứng) trong môi trường kiềm làm tan Cu(OH)₂ tạo phức biuret màu tím. Saccharose không có nhóm tự do phản ứng; acetaldehyde cho kết tủa đỏ gạch Cu₂O khi đun nóng; methylamin không tạo phức màu tím với Cu(OH)₂. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Cho một peptide X có cấu tạo như hình bên:
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Từ cấu trúc hình vẽ, peptide X gồm 4 gốc amino acid nối bằng 3 liên kết peptide: đầu N là H2N–CH(CH(CH3)2)–CO– (isopropyl bên cạnh carbon α) tức valine; tiếp theo là glycine (–NH–CH2–CO–), rồi serine (mảnh bên có –CH2OH), cuối cùng là alanine (–NH–CH(CH3)–COOH) ở đầu C. Xét các phát biểu: (A) Đúng, amino acid đầu N là valine. (B) Sai, X có 3 liên kết peptide nên có phản ứng màu biuret (màu tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm). (C) Sai, X là tetrapeptide (4 gốc amino acid), không phải tripeptide. (D) Sai, tetrapeptide có 3 liên kết peptide; thủy phân một liên kết cho dipeptide, tối đa chỉ thu được 3 dipeptide (Val–Gly, Gly–Ser, Ser–Ala), không phải 4. Vậy đáp án đúng là A, khớp với đáp án nguồn.
Tripeptide Ala-Ala-Val có công thức phân tử là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Khối Ala: ; khối Val: . Tripeptide Ala-Ala-Val tạo thành từ 3 gốc amino acid bằng cách tách 2 phân tử nước: tổng . Kiểm tra: 3 gốc amino acid tạo 2 liên kết peptide, mất , kết quả khớp đáp án C (khớp đáp án được tô trong tài liệu).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Peptide và protein

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →