Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein83 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Peptide và protein (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 83 câu hỏi thuộc chuyên đề Peptide và protein (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết peptidethủy phânphản ứng biuretđông tụ
Cho các phát biểu sau:

1. Aminoacid là các chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.

2. Peptide mạch hở có n gốc -aminoacid (phân tử các aminoacid đều có 1 nhóm và 1 nhóm COOH) thì có n-1 liên kết peptide.

3. Có thể dùng dung dịch loãng và dung dịch NaOH để phân biệt dipeptide và các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên.

4. Để rửa sạch lọ đựng aniline sau khi làm thí nghiệm thì có thể tráng bằng dung dịch HCl loãng rồi rửa lại bằng nước.

5. Cho dung dịch đặc vào lòng trắng trứng xuất hiện kết tủa màu vàng.

Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến lớn.
Đáp án đúng: 2345
Đáp án: 2345
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Glu sẽ ở vị trí số
Đáp án đúng: D
(X): Gly-Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của protein theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO 2\%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 1, xuất hiện kết tủa màu xanh.
(2) Sau bước 2, kết tủa màu xanh tan dần tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
(3) Nếu thay dung dịch CuSO bằng dung dịch FeSO thì hiện tượng không đổi sau khi kết thúc thí nghiệm.
(4) Phản ứng trên có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với Gly-Ala.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Câu 17 yêu cầu chọn phát biểu KHÔNG đúng. A đúng: nitric acid làm xuất hiện phản ứng xanthoproteoid, lòng trắng trứng chuyển màu vàng. B đúng: protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide. C đúng: khi đun nóng, protein trong lòng trắng trứng bị biến tính, chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn (kết tủa). D sai: albumin trong lòng trắng trứng là protein đơn giản (chỉ chứa các gốc amino acid), không phải protein phức tạp; nó có dạng hình cầu và tan trong nước. Vậy phát biểu không đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho các dung dịch sau: lòng trắng trứng, ethylamine, aniline, Ala-Gly-Gly. Số dung dịch hoà tan được trong môi trường kiềm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét khả năng hoà tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm của từng dung dịch:
- Lòng trắng trứng (protein): chứa nhiều nhóm peptide, có khả năng tạo phức với Cu²⁺ trong môi trường kiềm nên hoà tan được Cu(OH)₂ (tương tự phản ứng biuret tạo phức màu tím). Đúng.
- Ethylamine (C₂H₅NH₂): là amin béo có tính base, tạo phức tan với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm (tương tự [Cu(NH₃)₄]²⁺ với amoniac). Đúng.
- Aniline (C₆H₅NH₂): tính base rất yếu do ảnh hưởng của vòng benzene, không đủ khả năng hoà tan Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm. Sai.
- Ala-Gly-Gly: là tripeptide có nhóm -NH₂ tự do và các liên kết peptide, tạo phức tan với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm. Đúng.
Vậy có 3 dung dịch hoà tan được Cu(OH)₂: lòng trắng trứng, ethylamine và Ala-Gly-Gly. Đáp án D khớp với đáp án nguồn.
Glutathione là một chất có khả năng chống oxi hóa tự nhiên trong cơ thể, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, loại bỏ các chất độc hại và các gốc tự do gây hại cho tế bào. Công thức cấu tạo của glutathione như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
Đáp án A (theo đáp án nguồn được tô sáng trên trang 6). Glutathione (γ-L-glutamyl-L-cysteinylglycine) chỉ có MỘT liên kết peptide thông thường (giữa cysteine và glycine); liên kết giữa glutamic acid và cysteine là liên kết peptide γ (tạo bởi nhóm COOH ở carbon γ của glutamic acid), nên phát biểu "có chứa hai liên kết peptide" (theo nghĩa hai liên kết peptide thông thường) là phát biểu KHÔNG đúng. B đúng: thủy phân trong NaOH dư đun nóng, nhóm COOH của glutamic acid tạo muối disodium glutamate. C, D đúng theo vai trò sinh học của glutathione nêu trong đề bài.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3: A sai vì protein thường tan trong nước lạnh và bị biến tính khi gặp nhiệt (nước nóng). B sai vì tripeptide Gly–Ala–Gly chỉ có 2 liên kết peptide. D sai vì phản ứng màu biuret chỉ xuất hiện với peptide từ 3 amino acid trở lên (có ít nhất 2 liên kết peptide), dipeptide không có phản ứng biuret. C đúng: protein đơn giản (chỉ gồm gốc amino acid) khi thủy phân đến cùng thu được các α-amino acid. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C được tô sáng ở trang 8).
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
Đáp án đúng: A
Heptapeptide (X): Gly (1) – Ser (2) – His (3) – Leu (4) – Val (5) – Glu (6) – Ala (7).
Tiến hành thí nghiệm về phản ứng của protein:
• Bước 1: Ống nghiệm 1: cho khoảng 1 mL dung dịch đặc vào ống nghiệm.
• Bước 2: Ống nghiệm 2: cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch 2%, lắc đều.
• Bước 3: Cho khoảng 1 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm 1; cho khoảng 1 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm 2, khuấy đều.
Cho các phát biểu sau:
1) Sau bước 3, ở ống nghiệm 1 xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Sau bước 3, ở ống nghiệm 2 có dung dịch màu tím được tạo thành
3) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 thể thay dung dịch đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiện tượng quan sát được sau bước 3 là như nhau.
4) Thí nghiệm ở ống nghiệm 2 có thể dùng để phân biệt dung dịch lòng trắng trứng với dung dịch đường saccharose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (giả sử các phát biểu đúng là (2), (3), (4) thì ghi là 234).
Đáp án đúng: 124
(AI giải đề cho tôi)
Ống nghiệm 1: HNO3 đặc tác dụng với protein (lòng trắng trứng chứa acid amin thơm như tyrosine, phenylalanine) theo phản ứng xanthoproteic, tạo hợp chất nitro màu vàng → xuất hiện kết tủa màu vàng. Phát biểu (1) đúng.
Ống nghiệm 2: NaOH 30% + CuSO4 2% tạo Cu(OH)2: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4. Khi thêm lòng trắng trứng, protein (chứa nhiều liên kết peptide) trong môi trường kiềm phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím (phản ứng biuret) → có dung dịch màu tím được tạo thành. Phát biểu (2) đúng.
Phát biểu (3) sai: HCl đặc không có tính nitrat hóa vòng thơm như HNO3 đặc, không thực hiện được phản ứng xanthoproteic nên không tạo kết tủa màu vàng; hiện tượng quan sát được không như nhau (HCl chỉ gây biến tính protein).
Phát biểu (4) đúng: protein cho phản ứng biuret với Cu(OH)2 trong môi trường NaOH tạo dung dịch màu tím, còn saccharose không có nhóm peptide nên không phản ứng này → phân biệt được hai dung dịch.
Vậy các phát biểu đúng là (1), (2), (4) → ghi 124, khớp với đáp án nguồn trang 14.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(b) Đậu phụ (đậu hũ) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein có trong sữa hạt đậu nành.
(c) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh.
(d) Aniline có tính base nên làm chuyển màu quỳ tím.
(e) Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly-Ala với Gly-Ala-Gly.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng – acid trong chanh (citric acid) làm mất mùi tanh của cá. (b) Đúng – đậu phụ được tạo ra khi đông tụ protein (đông tụ bằng muối/magnesium chloride hay calcium sulfate). (c) Đúng – protein trong lòng trắng trứng tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh đặc trưng. (d) Sai – aniline có tính base rất yếu do ảnh hưởng của nhóm phenyl, dung dịch của nó không làm quỳ tím chuyển màu. (e) Đúng – phản ứng biuret chỉ dương tính với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên: Gly-Ala (dipeptide, 1 liên kết peptide) không phản ứng, còn Gly-Ala-Gly (tripeptide, 2 liên kết peptide) cho màu tím biuret, nên phân biệt được. Vậy có 4 phát biểu đúng: (a), (b), (c), (e).
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
a)
Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
b)
Peptide T có phản ứng màu biuret.
c)
Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
d)
Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Peptide T: gồm 3 gốc amino acid (alanine – glycine – alanine) và 2 liên kết peptide .
a) Sai: T có 3 gốc amino acid nên là tripeptide, không phải dipeptide (dipeptide chỉ có 1 liên kết peptide).
b) Đúng: Phản ứng màu biuret xảy ra với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên; T có 2 liên kết peptide nên cho màu tím với dung dịch Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm.
c) Đúng: T chứa 1 nhóm và 2 liên kết peptide có thể thủy phân trong NaOH, nên tác dụng đủ với NaOH theo tỉ lệ (1 NaOH trung hòa COOH + 2 NaOH thủy phân 2 liên kết peptide).
d) Sai: Thủy phân hoàn toàn T (đun nóng với acid hoặc kiềm dư) chỉ tạo ra 2 amino acid: alanine và glycine. Trong môi trường kiềm thu được 2 muối (natri alaninate và natri glycinate), không phải 3 muối khác nhau.
a) (AI giải đề cho tôi)
T có 3 gốc amino acid và 2 liên kết peptide nên là tripeptide, không phải dipeptide.
b) (AI giải đề cho tôi)
T có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu biuret (màu tím với Cu(OH)_2 trong kiềm).
c) (AI giải đề cho tôi)
1 NaOH trung hòa nhóm COOH và 2 NaOH thủy phân 2 liên kết peptide, tổng tỉ lệ mol T : NaOH = 1 : 3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Thủy phân hoàn toàn T chỉ tạo alanine và glycine; trong môi trường kiềm chỉ thu được 2 muối (natri alaninate, natri glycinate), không phải 3 muối.
Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các hormone và vitamine trong máu. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
a)
Có thể phân biệt albumin và X bằng phản ứng màu biuret.
b)
X có amino acid đầu N là lysine, đầu C là valine.
c)
Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được 3 - amino acid.
d)
Có thể tách biệt được 3 amino acid tạo thành X bằng phương pháp điện di.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Thủy phân pentapeptide X thu được các dipeptide là Ala-Gly; Glu-Gly và tripeptide là Gly-Ala-Glu. Vậy cấu trúc của peptide X là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Pentapeptide X gồm 5 gốc amino acid. Thủy phân một peptide tạo các mảnh liền kề nhau. Tripeptide Gly-Ala-Glu cho biết ba gốc liên tiếp là Gly-Ala-Glu; dipeptide Ala-Gly cho biết cặp Ala-Gly liền kề; dipeptide Glu-Gly cho biết cặp Glu-Gly liền kề. Ghép lại: Ala-Gly (đầu) + Ala-Glu (giữa, trùng với tripeptide Gly-Ala-Glu) + Gly (cuối) → X = Ala-Gly-Ala-Glu-Gly. Kiểm tra: các mảnh thủy phân Ala-Gly (vị trí 1-2), Gly-Ala-Glu (vị trí 2-4), Glu-Gly (vị trí 4-5) khớp hoàn toàn với đề bài. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án được tô màu trong tài liệu gốc.
Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitroflurobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsine thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thử 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. trypsine là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg. Cho các phát biểu sau:
a)
Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là Ala-Tyr-Arg-Phe-Ile-Glu.
b)
Amino acid đầu N của hexapeptide M là Ala.
c)
Tripeptide Y chứa Glu, Ile, Phe.
d)
Amino acid đầu C của hexapeptide M là Arg.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Ống nghiệmThành phầnThời điểm t = 0 (phút)Thời điểm t = 20 (phút)
1Albumin + Pepsin + HCl 0,01MĐụcTrong
2Albumin + Pepsin + H₂OĐụcĐục
3Albumin + Pepsin + NaHCO 0,01 MĐụcĐục


Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Hình từ đề gốc

Cho các phát biểu sau:
a)
Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
b)
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c)
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d)
Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là "từ đục thành trong" sau thí nghiệm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (Phần II, đúng/sai):

a) Sai. Albumin là protein dạng cầu (globular), tan được trong nước; dung dịch ban đầu đục do albumin ở dạng huyền phân tán (keo) chứ không phải vì albumin là protein dạng sợi không tan trong nước.

b) Đúng. Ống 1 chứa HCl 0,01 M (pH ≈ 2) thì sau 20 phút dung dịch chuyển từ đục sang trong, chứng tỏ pepsin thủy phân albumin hiệu quả; ống 2 (H₂O, pH ≈ 7) và ống 3 (NaHCO₃, môi trường kiềm nhẹ) đều vẫn đục. Đồ thị cũng cho đỉnh hoạt tính của pepsin tại pH = 2, tức pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.

c) Sai. Đồ thị cho thấy pepsin hoạt động tốt ở pH ≈ 2 (môi trường acid) nhưng chymotrypsin có đỉnh hoạt tính ở pH ≈ 8 (môi trường kiềm), gần như không hoạt động ở pH acid. Do đó không phải cả hai enzyme đều hoạt động tốt trong môi trường acid.

d) Đúng. Ống nghiệm 3 có NaHCO₃ 0,01 M tạo môi trường kiềm nhẹ (pH ≈ 8), phù hợp với pH tối ưu của chymotrypsin (đỉnh đồ thị ở pH ≈ 8). Vì vậy khi thay pepsin bằng chymotrypsin, albumin bị thủy phân và dung dịch chuyển từ đục thành trong sau thí nghiệm.

Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Albumin là protein dạng cầu, tan được trong nước; dung dịch đục do albumin ở dạng huyền phân tán, không phải vì protein dạng sợi không tan.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ống 1 (HCl 0,01 M, pH ≈ 2) chuyển từ đục sang trong; đồ thị cho đỉnh hoạt tính pepsin tại pH = 2, nên pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Pepsin hoạt động tốt ở pH ≈ 2 (acid) nhưng chymotrypsin có đỉnh hoạt tính ở pH ≈ 8 (kiềm), nên không phải cả hai đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ống 3 chứa NaHCO₃ 0,01 M tạo môi trường pH ≈ 8, trùng pH tối ưu của chymotrypsin, nên albumin bị thủy phân và dung dịch chuyển từ đục thành trong.
Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

Hình từ đề gốc

Tên viết tắt của Y là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét cấu trúc peptide Y từ đầu N (nhóm NH2 tự do) sang đầu C (nhóm COOH tự do):
- Đầu N: → gốc alanine (Ala).
- Giữa: → gốc glycine (Gly).
- Cuối: → gốc valine (Val).
Vậy tên viết tắt của Y là Ala-Gly-Val, khớp với đáp án D đã cho.
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a\%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 20,7
Peptide: Gly-Gly-Ala

Cho các peptide sau: Ala-Gly; Gly-Val-Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng màu biuret xảy ra với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên (tức tripeptide trở lên). Ala-Gly là dipeptide (1 liên kết peptide) nên không phản ứng; Gly-Val-Ala-Gly, Val-Gly-Ala và Gly-Val-Ala đều là tripeptide/tetrapeptide nên đều phản ứng màu biuret. Vậy có 3 peptide phản ứng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Peptide và protein

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →