Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate86 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Glucose và fructose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 86 câu hỏi thuộc chuyên đề Glucose và fructose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:monosaccharideTollensCu(OH)2lên men
Glucose không phản ứng với chất nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Glucose có nhóm -CHO (aldehyde) nên phản ứng với thuốc thử Tollens (tráng gương bạc), với dung dịch (oxi hóa -CHO thành -COOH, làm mất màu ) và với khi đun nóng (tạo kết tủa đỏ gạch ). Glucose không có phản ứng hóa học đặc trưng với dung dịch NaOH (chỉ tan về mặt vật lý trong dung dịch kiềm, không phải phản ứng hóa học đặc trưng). Đáp án: A, trùng với đáp án nguồn.
Cho 2 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào, lắc nhẹ ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Tiếp 3 mL dung dịch glucose 2\% vào ống nghiệm, lắc đều, kết tủa màu xanh bị hòa tan và dung dịch có màu (1) ..., chứng tỏ glucose có tính chất của một (2)...Đun nóng ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu (3) ..., chứng tỏ glucose có tính chất của một (4)...Gắn các số thứ tự trên theo thứ tự các cụm từ sau: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Đáp án đúng: 4213
(AI giải đề cho tôi)
NaOH tác dụng với CuSO tạo kết tủa Cu(OH) màu xanh. Thêm glucose, Cu(OH) tan trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh lam, chứng tỏ glucose có nhiều nhóm -OH, tức là một polyalcohol. Đun nóng, glucose bị oxi hóa bởi Cu(OH) tạo kết tủa CuO màu đỏ gạch, chứng tỏ glucose có nhóm -CHO, tức có tính chất của một aldehyde. Vậy (1) xanh lam, (2) polyalcohol, (3) đỏ gạch, (4) aldehyde. Các cụm từ cho theo thứ tự: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam nên dãy số là 4213, trùng với đáp án nguồn.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α-glucose là
A. Hình từ đề gốc B. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
C. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f3] D. Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
α-glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (pyranose) tạo bởi C1 và C5, với nhóm -CH2OH (C6) ở C5 hướng lên. Ở α-glucose, nhóm -OH tại C1 nằm ở phía ngược với nhóm -CH2OH (hướng xuống dưới, cis với OH ở C2). Trong các hình: A là pyranose nhưng OH ở C1 hướng lên (β-glucose); B và C là vòng 5 cạnh (furanose) nên không phải dạng mạch vòng chủ yếu của glucose. Hình D là vòng pyranose với OH ở C1 hướng xuống, đúng cấu tạo của α-glucose. Đáp án D khớp với đáp án nguồn ở trang 10.
Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6 nhưng cấu tạo khác nhau (glucose có nhóm -CHO, fructose có nhóm C=O giữa chuỗi), nên A đúng. Cả hai đều là monosaccharide khử: phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens (C đúng) và hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức xanh lam (D đúng). Phản ứng thủy phân tinh bột chỉ tạo ra glucose: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6, không tạo fructose, nên B là kết luận không đúng. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Fructose là monosaccharide ketose có công thức phân tử C6H12O6 (A đúng). Fructose có nhiều nhóm -OH kề nhóm C=O nên tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam trong môi trường kiềm ở điều kiện thường (B đúng). Fructose thuộc monosaccharide (C đúng). Nước bromine chỉ oxi hoá được aldose (như glucose) thành acid, không oxi hoá được ketose như fructose, nên fructose không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường (D sai). Vậy phát biểu không đúng là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3
Đáp số: 3
Số chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh lam là 3: glucose, saccharose, fructose.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO₄ 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; để lắng phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: B
Đáp án B được tô sáng trong nguồn.
Hướng dẫn giải (theo nguồn, đã sửa lại nhãn phương án bị hoán đổi trong bản in):
A. Sai. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol đa chức (nội dung này nguồn in nhầm dưới mục D).
B. Đúng. Glucose (polyalcohol) tan trong môi trường kiềm tạo phức tan màu xanh lam với Cu(OH)₂, nên kết tủa bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. (Lý do này do agent giải thích bổ sung; nguồn chỉ tô sáng đáp án B mà không in lời giải riêng cho B.)
C. Sai. NaCl không tạo môi trường kiềm → không tạo Cu(OH)₂ → hiện tượng không xảy ra tương tự.
D. Sai. Tinh bột là polysaccharide không tạo phức tan với ở điều kiện này Kết tủa không tan Hiện tượng không giống (nội dung này nguồn in nhầm dưới mục A).
Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của -glucose?

Hình từ đề gốc

A. (cấu hình 1) B. (cấu hình 2) C. (cấu hình 3) D. (cấu hình 4)
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Không xác định được đáp án: các phương án là công thức cấu tạo dạng hình; bản gốc hướng dẫn giải thể hiện tô nền xanh ở cả cấu hình C và D, không rõ ràng.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với Cu(OH) tạo phức màu xanh là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Các chất tạo phức màu xanh với Cu(OH) trong môi trường kiềm là các polyol (có nhiều nhóm -OH liền kề) hoặc monosaccharide/disaccharide tan được. Xét từng phương án:
- A: Glycerol và fructose tạo phức xanh, nhưng acetic acid (CHCOOH) chỉ phản ứng trung hòa với Cu(OH) tạo muối, không tạo phức xanh → loại.
- B: Maltose, glucose đều có nhiều nhóm -OH nên tạo phức xanh với Cu(OH); saccharose cũng có nhiều nhóm -OH (dù không có nhóm khử) vẫn tạo phức xanh với Cu(OH) trong môi trường kiềm → thỏa mãn.
- C: Amylopectin (polysaccharide) không tạo phức xanh với Cu(OH) → loại.
- D: Cellulose không tan trong nước, không tạo phức xanh với Cu(OH) → loại.
Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Cho các chất lỏng sau: formic acid, glucose, triolein, maltose, glycerol, dimethyl oxalate. Số lượng chất có thể hòa tan Cu(OH) ở điều kiện thường là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cu(OH) hòa tan ở điều kiện thường với: (1) acid (formic acid): ; (2) polyol có nhiều nhóm -OH liền kề (glucose, maltose, glycerol) tạo phức xanh lam. Triolein (este của glycerol nhưng nhóm -OH đã bị este hóa, không còn -OH tự do) và dimethyl oxalate (este, không có nhóm -OH hay nhóm acid) không hòa tan Cu(OH). Vậy có 4 chất: formic acid, glucose, maltose, glycerol → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, và các phát biểu.
(a) Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Có 2 cặp chất là đồng phân của nhau.
(c) Có 3 chất có tính khử và phản ứng được với thuốc thử tollens.
(d) Có 3 chất phản ứng được với Cu(OH) trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
Đáp án: D.
(a) Đúng.
(b) Đúng. Có 2 cặp đồng phân là (glucose – fructose) có cùng CTPT là CHO và (saccharose – maltose) có cùng CTPT là CHO.
(c) Đúng. Có 3 chất có tính khử và tráng bạc (phản ứng với thuốc thử Tollens) là glucose, fructose và maltose. Saccharose không có tính khử.
(d) Sai. Cả 4 chất đều có nhiều nhóm -OH nên đều hoà tan Cu(OH) tạo dung dịch xanh lam.
Cho glucose () vào ống nghiệm chứa và dung dịch NaOH, đun nóng xảy ra phản ứng sau:

Chất bị oxi hóa trong phản ứng trên là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong phản ứng, nhóm -CHO của glucose bị oxi hóa thành nhóm -COONa (cacbom aldehyd có số oxi hóa tăng từ +1 lên +3), tức glucose bị oxi hóa. Đồng thời Cu(II) trong bị khử về Cu(I) trong (số oxi hóa giảm từ +2 xuống +1), nên là chất bị khử. NaOH và không thay đổi số oxi hóa. Vậy chất bị oxi hóa là , khớp với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (A) Amylose là thành phần tinh bột có cấu trúc mạch thẳng (không phân nhánh), cellulose cũng có cấu trúc mạch thẳng không phân nhánh → đúng. (B) Glucose có nhóm -CHO (chất khử) nên làm mất màu nước bromine (bị oxi hóa thành acid gluconic), còn fructose là xetose không phản ứng với bromine ở điều kiện thường → có thể phân biệt, đúng. (C) Sự chuyển hóa thuận nghịch giữa glucose và fructose (isomer hóa) xảy ra trong môi trường kiềm, không phải môi trường acid; trong môi trường acid fructose không chuyển thành glucose → phát biểu SAI. (D) Glucose là monosaccharide có nhóm -CHO nên phản ứng tráng gương với thuốc thử Tollens, còn saccharose không có nhóm khử tự do nên không phản ứng → có thể phân biệt, đúng. Vậy phát biểu không đúng là C.
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của một người vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1L= 10dL). Người đó có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định:
(a) Đúng. Đường huyết chính là nồng độ glucose trong máu.
(b) Sai. Đổi 152 mg/dL = 1520 mg/L = 1,52 g/L. Khối lượng mol glucose g/mol, nên nồng độ mol là mol/L mmol/L mmol/L. Vậy người đó có đường huyết CAO hơn mức bình thường, không phải thấp hơn.
(c) Đúng. Tinh bột bị thủy phân (nhờ enzyme amylase) thành glucose, glucose hấp thu vào máu làm đường huyết tăng trong một khoảng thời gian, sau đó insulin điều hòa đưa về mức bình thường.
(d) Đúng. Hạ đường huyết cần bổ sung nhanh đường (glucose/sucrose); uống nước đường ấm giúp tăng đường huyết nhanh chóng.
Vậy có 3 nhận định đúng: (a), (c), (d) → chọn C, trùng với đáp án nguồn.
Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau theo sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Ở dạng mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose ở vị trí C số
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Khi glucose dạng mạch hở (dạng aldehyde, sơ đồ (2)) đóng vòng, nhóm -OH ở C5 tấn công vào nhóm -CHO ở C1 tạo vòng pyranose 6 cạnh. Nhóm -OH mới sinh ra tại C1 chính là nhóm -OH hemiacetal (nửa súc tích); sự chuyển hóa giữa dạng α (1) và β (3) là do vị trí không gian của nhóm -OH này ở C1 thay đổi. Vậy nhóm -OH hemiacetal nằm ở C số 1, đáp án A, trùng với đáp án đã được đánh dấu trong đề.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose và fructose đều là polyol nên tan Cu(OH) cho dung dịch xanh lam (A đúng); cả hai đều khử được thuốc thử Tollens và Cu(OH) đun nóng trong môi trường kiềm tạo Ag và kết tủa đỏ gạch CuO (C, D đúng). Tuy nhiên chỉ glucose (có nhóm -CHO) mới làm mất màu nước bromine (oxi hóa -CHO thành -COOH); fructose là ketose, không có nhóm aldehyde nên không làm mất màu nước bromine. Do đó nhận xét B là không đúng, khớp với đáp án nguồn.
Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, glycerol, tinh bột. Số chất vừa tác dụng với Cu(OH) ở điều kiện thường vừa tác dụng với thuốc thử Tollens là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng chất: glucose và fructose đều có nhiều nhóm OH liền kề nên tác dụng với Cu(OH) ở điều kiện thường (cho dung dịch xanh), đồng thời đều có tính khử nên tác dụng với thuốc thử Tollens (fructose có nhóm C=O kề OH, trong môi trường kiềm chuyển hóa thành glucose nên vẫn tráng gương). Saccharose không có nhóm khử và không tác dụng với Cu(OH) ở điều kiện thường; glycerol chỉ tác dụng với Cu(OH) (dung dịch xanh) nhưng không tráng gương; tinh bột không tác dụng với cả hai. Vậy chỉ có 2 chất (glucose, fructose) thỏa mãn cả hai điều kiện, đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

– Bước 1: Cho 1 mL dung dịch CuSO 2% vào ống nghiệm. Thêm 2 mL dung dịch NaOH 3% vào ống nghiệm và lắc đều.

– Bước 2: Thêm tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.

– Bước 3: Đun nóng hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 1 thu được kết tủa màu xanh.
(2) Sau bước 2, kết tủa bị hòa tan, thu được dung dịch màu đỏ gạch.
(3) Trong phản ứng xảy ra ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
(4) Nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch saccharose thì hiện tượng xảy ra ở bước 2 và 3 không đổi.
(5) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Ví dụ: 123, 1234, …
Đáp án đúng: 135
Đáp án: 135
Cho phương trình hóa học của các phản ứng dưới đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu, phản ứng lên men lactic, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ……..).
Đáp án đúng: 1324
Đáp án: 1324
Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose ở dạng mạch vòng chứa nhóm OH hemiacetal ở C1. Khi phản ứng với CHOH (xt HCl), nhóm OH hemiacetal này tham gia phản ứng tạo acetal (methyl glucoside), thể hiện đúng tính chất của nhóm OH hemiacetal. Các phương án khác: H/Ni khử nhóm -CHO (tính chất của anđehit), Cu(OH)/OH và [Ag(NH)]OH thể hiện tính khử của nhóm anđehit (hoặc dạng mạch mở). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Glucose và fructose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →