Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate86 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Glucose và fructose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 86 câu hỏi thuộc chuyên đề Glucose và fructose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:monosaccharideTollensCu(OH)2lên men
Phản ứng lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường glucose thành lactic acid (CHO) nhờ vi khuẩn lactic trong điều kiện kỵ khí, thường gặp trong thực phẩm lên men và cơ bắp khi thiếu oxygen. Lên men lactic gồm hai dạng chính: đồng hình, chỉ tạo lactic acid và dị hình, tạo lactic acid cùng một số sản phẩm khác, được mô tả trong hai sơ đồ sau với đúng tỉ lệ mol: - Lên men lactic đồng hình: CHO (aq) → 2CHO (aq) ΔH = -115kJ. - Lên men lactic dị hình: CHO (aq) → CHO (aq) + CHOH (aq) + CO(g) ΔH = -91,5kJ. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98\% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 400 kcal và glucose lên men đồng hình và dị hình theo tỷ lệ mol 1 : 1. Tính khối lượng glucose tham gia vào quá trình chuyển hóa đó (biết 1 cal = 4,184 J). (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 57,5
Đáp án: 57,5. 400kcal tiêu tốn 1673,6kJ => Năng lượng nhờ Acid Lactic: 33,472kJ. 2 mol Glucose tiêu thụ 206,5kJ => 0,324 Glucose tiêu thụ 33,472kJ => m = 57,5g
Để tráng 150 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,2 μm, người ta cho m gam glucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Tính m. (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 161
Đáp án: 161

gam mol
gam
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với AgNO/NH dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng — fructose và saccharose đều là chất rắn kết tinh, có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Đúng — tinh bột tạo phức màu xanh với iodine trong KI; đun nóng phức bị phá hủy nên màu xanh biến mất, để nguội phức tái tạo nên màu xanh xuất hiện trở lại. (c) Đúng — fructose là monosaccharide khử (trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens, fructose tautomer hóa thành glucose), nên khi đun nóng với AgNO/NH dư thu được Ag. (d) Sai — cellulose thủy phân hoàn toàn cho glucose; saccharose thủy phân cho glucose và fructose, do đó thu được hai loại monosaccharide (glucose và fructose), không phải một loại duy nhất. (e) Sai — cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose, không phải α-glucose. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (c) → đáp án B. Lưu ý: đây là kết luận suy luận theo hóa học của AI, nguồn đề không có đáp án chính thức.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens.
(2) Glucose phản ứng với nước bromine.
(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, đun nóng.
(4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(5) Cellulose phản ứng với dung dịch HNO đặc có mặt HSO đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (1) Glucose + thuốc thử Tollens: nhóm -CHO của glucose bị oxi hóa thành -COOH, Ag+ khử thành Ag → phản ứng oxi hóa – khử. (2) Glucose + nước bromine: Br2 oxi hóa nhóm -CHO của glucose thành -COOH (Br2 khử thành HBr) → phản ứng oxi hóa – khử. (3) Glucose + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng: -CHO bị oxi hóa thành -COOH, Cu2+ khử thành Cu2O (kết tủa đỏ gạch) → phản ứng oxi hóa – khử. (4) Saccharose + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường: chỉ tạo phức tan màu xanh (không có sự thay đổi số oxi hóa) → không phải phản ứng oxi hóa – khử. (5) Cellulose + HNO3 đặc/H2SO4 đặc, đun nóng: phản ứng este hóa tạo cellulose trinitrate, không có sự thay đổi số oxi hóa → không phải phản ứng oxi hóa – khử. Vậy có 3 thí nghiệm (1), (2), (3) xảy ra phản ứng oxi hóa – khử, khớp với đáp án nguồn.
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15\% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60\%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 3600
Đáp án: 3600



Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường, (5) rượu gạo. Số dung dịch có khả năng hòa tan là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cu(OH)₂ hòa tan trong dung dịch chứa các hợp chất có nhiều nhóm –OH liền kề (polyol, đường, glucose) do tạo phức xanh lam. (1) Mật ong chứa glucose/fructose (đường đơn có nhiều –OH) → tan. (2) Nước mía chứa sucrose (có nhiều nhóm –OH) → tan. (3) Nước ép nho chín chứa glucose → tan. (4) Nước ép củ cải đường chứa sucrose → tan. (5) Rượu gạo chứa ethanol CH₃CH₂OH chỉ có 1 nhóm –OH, không đủ tạo phức → không tan. Vậy có 4 dung dịch hòa tan Cu(OH)₂.
Trong quá trình lên men glucose thành ethanol, nấm men là chất xúc tác giúp chuyển hóa glucose thành ethanol và khí CO trong điều kiện yếm khí (không có oxygen), quá trình lên men tỏa nhiệt. Từ 300 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu diễn theo đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và nhiệt độ dung dịch tăng dần.
- Sau ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại mặc dù trong dung dịch vẫn còn glucose chưa bị chuyển hóa hết.
a)
Ngoài ethanol (CHOH), trong quá trình lên men, có thể sinh ra các sản phẩm phụ như acetaldehyde (CHCHO), acetic acid (CHCOOH) hoặc ethyl acetate (CHCOOCH) tùy theo các điều kiện của quá trình lên men.
b)
Từ 300 gam glucose, sau 12 ngày thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm thì thu được 2 mol ethyl alcohol.
c)
Hiệu suất của quá trình lên men tại ngày thứ 10 là 85%. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
d)
Trong quá trình trên, men rượu có tác dụng làm tăng hiệu suất phản ứng tạo ethanol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng. Quan sát trên đồ thị, từ 10 ngày trở lên thì số mol glucose thu được là 2 mol.
c) Sai.
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng. Quan sát trên đồ thị, từ 10 ngày trở lên thì số mol glucose thu được là 2 mol.
c) Sai.
d) Đúng
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,45 m² với độ dày 0,2 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 45 gam glucose với một lượng dung dịch trong . Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70\% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là
Đáp án đúng: B
Đáp án B được tô sáng trong nguồn.
Hướng dẫn giải:
V = 0,45.10⁴.0,2.10⁻⁴ = 0,09 cm³ ⇒ m = 0,09.10,49 = 0,9441 gam.
n = 0,25 mol ⇒ n = 2n = 0,5 mol m = 0,5.108.70\% = 37,8 gam
⇒ Số lượng gương soi sản xuất được = = 40 chiếc
Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80\% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60\% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành.
Cho 1 kcal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Đáp án đúng: B
Phần trăm năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành:
Cho các chất glucose, fructose, saccharose, maltose, cellulose. Nhận xét nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận xét với glucose, fructose, saccharose, maltose, cellulose:
- A: Cả glucose và fructose đều bị oxi hóa bởi dung dịch nước bromine (glucose bị oxi hóa trực tiếp nhóm -CHO thành -COOH; fructose cũng bị oxi hóa trong môi trường này), còn disaccharide và polysaccharide không bị Br2 oxi hóa. Vậy có đúng 2 chất → A đúng.
- B: Cellulose khi thủy phân hoàn toàn thu được glucose (dạng β), nhưng glucose trong dung dịch tồn tại ở trạng thái cân bằng mở mạch và vòng α/β, nên không 'chỉ thu được β-glucose' → B sai.
- C: Glucose và fructose có công thức đơn giản nhất CH2O (C6H12O6), còn saccharose, maltose, cellulose có công thức đơn giản nhất C6H10O5 → không cùng công thức đơn giản nhất → C sai.
- D: Chỉ glucose, fructose, maltose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (3 chất); saccharose và cellulose không phản ứng → D sai.
Kết luận: đáp án A, phù hợp với đáp án nguồn.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
1) Khi đun nóng fructose với Cu(OH)/NaOH thu được kết tủa copper (I) oxide.
2) Amylopectin và cellulose đều là polymer phân nhánh.
3) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
4) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan copper(II) hydroxide tạo phức màu xanh lam.
5) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi đun với dung dịch sulfuric acid loãng, sản phẩm thu được đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Những phát biểu đúng là (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).
Đáp án đúng: 134
Đáp án: 134
Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng và ) như hình bên. Một số muối của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc glucosamine hydrochloride được sử dụng nhiều trong chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa chitin) qua các giai đoạn chính:

Hình từ đề gốc

- Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.
- Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35-36%, đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95-100°C), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.
a)
Một phân tử glucosamine hydrochloride chứa hai nguyên tử Cl.
b)
Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 57\% (khối lượng glucosamine hydrochloride/chitin = 57 / 100), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 20\%. Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 viên, mỗi viên chứa 904 miligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
c)
Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và thực hiện trong tủ hút khí độc.
d)
Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan Cu(OH) trong môi trường kiềm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) sai chỉ chứa 1 nguyên tử Cl.
b) đúng gam
c) đúng
d) đúng do có nhiều nhóm OH liên kết
a) a) sai chỉ chứa 1 nguyên tử Cl.
b) b) đúng gam
c) c) đúng
d) d) đúng do có nhiều nhóm OH liên kết
Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), cho cây mọc từ hạt vàng, vỏ hạt trơn tự thụ phấn, F₁ thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 9 hạt vàng, vỏ hạt trơn : 3 hạt vàng, vỏ hạt nhăn : 3 hạt xanh, vỏ hạt trơn : 1 hạt xanh, vỏ hạt nhăn. Cho biết, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các phát biểu sau về các tính trạng trên:
1. Allele quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với allele quy định hạt xanh; allele quy định vỏ hạt nhăn là trội hoàn toàn so với allele quy định vỏ hạt trơn.
2. Tính trạng màu sắc vỏ hạt và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau.
3. Các cá thể hạt vàng, vỏ hạt nhăn ở F₁ có thể có kiểu gene đồng hợp hoặc dị hợp.
4. Tất cả các cây hạt vàng, vỏ hạt trơn ở F₁ có kiểu gene giống với kiểu gene của cây hạt vàng, vỏ hạt trơn ở P.
Em hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 23
Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 → cây P có kiểu gene AaBb, tự thụ phấn. 1. Sai. Hạt vàng trội so với hạt xanh; vỏ trơn trội so với vỏ nhăn. 2. Đúng. Hai tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 → di truyền phân li độc lập. 3. Đúng. Kiểu hình vàng, nhăn ở F₁ có thể là AAbb hoặc Aabb. 4. Sai. Kiểu hình vàng, trơn ở F₁ có nhiều kiểu gene (AABB, AABb, AaBB, AaBb), không giống hết P (AaBb). Đáp án: 23
Tiến hành sản xuất 1,8 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%; độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước). Tính m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 3240
Đáp án: 3240


Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học:
Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng lên men lactic bằng enzyme lactococcus lactis vào pH của môi trường, một nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: "nếu pH của môi trường càng cao thì hiệu suất phản ứng lên men lactic glucose bằng enzyme lactococcus lactis càng cao." Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc chứa 50 mL (d = 1,04 g/mL) dung dịch glucose 10\%, thêm hoá chất để ổn định pH của mỗi cốc lần lượt bằng 4, 5, 6, 7, 8. Hấp ở 110°C trong thời gian 20 phút để khử trùng môi trường rồi để nguội.
• Bước 2: Thêm vào mỗi cốc một lượng bằng nhau enzyme lactococcus lactis, đậy kín, để trong tủ ấm 48 giờ ở nhiệt độ 37 °C.
• Bước 3: Phân tích mẫu (bằng phương pháp thích hợp) để xác định hiệu suất.
Nhóm học sinh ghi lại được biểu đồ liên quan giữa pH và hiệu suất phản ứng như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Từ kết quả thí nghiệm trên, tại pH = 6 khối lượng lactic acid thu được tối đa m g. Giá trị của m là 4,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
b)
Glucose và lactic acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung dạng .
c)
Trong các môi trường pH đã thử nghiệm, hiệu suất phản ứng đạt cao nhất ở pH = 6,5.
d)
Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Phản Phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành (g) và (l) giải phóng một nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Khi thiếu hụt glucose có thể dẫn đến hạ đường huyết. Khi bị hạ đường huyết, bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5\% (khối lượng riêng D = 1,1 g/mL). Hãy tính thể tích dung dịch glucose (L) cần dùng để cung cấp 856,47 kJ cho bệnh nhân. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 1
Đáp án: 1

Glucose là một monosaccharide quan trọng đối với con người và được cung cấp dưới dạng thực phẩm, dược phẩm. Một nhóm học sinh tiến hành xác định hàm lượng glucose trong một loại đường glucose y tế dựa trên phản ứng oxi hoá glucose bằng lượng dư I 0,10 M (trong KI) sau đó chuẩn độ I dư với chỉ thị hồ tinh bột bằng dung dịch chuẩn là NaSO 0,1 M theo các phương trình hoá học đã biết như sau:


Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là: “Có thể xác định được lượng glucose trong mẫu thử thông qua thể tích đã tiêu thụ của dung dịch I và dung dịch NaSO theo phương trình phản ứng (1) và (2)”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ thường như sau:
• Bước 1: Cân chính xác 2,0 gam mẫu đường y tế (dạng bột) và hoà tan vào nước, thêm nước để được 100 mL (dung dịch X).
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X vào cốc thủy tinh, thêm tiếp 15 mL dung dịch I 0,10 M và kiềm hoá ngay lập tức bằng 5 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều hỗn hợp được dung dịch Y. Thêm 3 giọt hồ tinh bột và dung dịch HCl 1 M vào Y cho tới khi có môi trường acid rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaSO 0,10 M. Thực hiện bước 2 ba lần và kết quả ở ba lần thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thí nghiệmLần 1Lần 2Lần 3
Thể tích dung dịch NaSO10,19,910,0
a)
Thí nghiệm trên vẫn có thể được sử dụng để xác định hàm lượng saccharose trong mẫu đường ăn không tinh khiết.
b)
Ở bước 2, để phản ứng chuẩn độ xảy ra nhanh hơn và kết quả chuẩn độ chính xác hơn thì ta nên đun nóng hỗn hợp phản ứng.
c)
Điểm tương đương trong phép chuẩn độ ở bước 2 được xác định dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch từ màu xanh tím sang không màu.
d)
Từ kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng glucose trong mẫu đường y tế là 90\% theo khối lượng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

mol

mol; g

g =>

Ghi chú: bản gốc in và g, g, dẫn đến mâu thuẫn với kết luận 90% của chính nguồn; kết luận 90% chỉ nhất quán khi dùng ban đầu mol và g (phần 10 mL).
a) a) Sai
b) b) Sai
c) c) Đúng
d) d) Đúng. mol; mol (lưu ý: nguồn in nhầm hệ số 0,01 thay vì 0,1); g; khối lượng đường trong 10 mL dung dịch X: g =>
Từ lõi ngô tách được một monosaccharide pentose X (CHO), tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và mạch vòng. Ở điều kiện thường; X tồn tại ở thể rắn, nóng chảy ở 95°C. Biết X có thể cộng H (Ni, t°), khử được [Ag(NH)]OH, làm mất màu nước Br, tác dụng với (CHCO)O tạo ra ester bốn lần ester.
a)
X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b)
Ở dạng mạch vòng, X có một nhóm -OH hemiaketal.
c)
X có chứa 4 nhóm -OH alcohol trong phân tử.
d)
X ít tan trong nước.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Dung dịch glucose 5\% có khối lượng riêng là 1,02 gam/mL. Khi oxy hóa 1 mol glucose tạo thành carbon dioxide và nước, quá trình tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5\%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxy hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Đáp án đúng: A
Năng lượng oxi hóa hoàn toàn Glucose =

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Glucose và fructose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →