Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Điện hóa học67 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điện phân (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 67 câu hỏi thuộc chuyên đề Điện phân (Điện hóa học – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điện cựcsản phẩm điện phânFaradayđiện phân nóng chảy/dung dịch
Do AlO có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên AlO được trộn cùng với cryolite (NaAlF) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000°C. Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100-300 kA.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:

Trong đó: m là khối lượng Al được điều chế (gam);
F: hằng số Faraday, F = 96485 C/mol;
U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).
Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.
a)
Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 tấn Al là 14145 kWh.
b)
Trong quá trình điện phân, điện cực anode bằng than chì bị ăn mòn.
c)
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation .
d)
Hỗn hợp cryolite và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai: b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,... Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:

Hình từ đề gốc

Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a)
Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
b)
Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
c)
Ở cathode, nước bị khử thay vì Na do thế điện cực chuẩn của cặp 2H/H cao hơn Na/Na.
d)
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Sodium là kim loại nhẹ, được sản xuất trong công nghiệp bằng cách điện phân muối ăn nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 800°C. Sơ đồ bình điện phân được mô tả như hình bên:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Cho các phát biểu sau:
1) Trong quá trình sản xuất sodium, người ta sử dụng điện cực X làm bằng than chì, điện cực Y làm bằng kim loại Fe.
2) Hệ thống ống dẫn sodium và bình thu sodium nóng chảy luôn được đặt trong môi trường khí trơ.
3) Hệ thống thu kim loại sodium được lắp đặt phía trên bề mặt bình điện phân do sodium là kim loại nhẹ nổi lên trên.
4) Với một quy mô sản xuất ở mức trung bình, người ta dùng cường độ dòng điện là 9000 A thì sau 16,0 giờ sản xuất được 49,42 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80\%. Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi mỗi điện cực, F = 96500 C/mol. Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (VD: 123, 134...)
Đáp án đúng: 23
Đáp án: 23

(1) Sai vì nếu cực dương (Y) làm bằng Fe sẽ xảy ra phản ứng với
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai

Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO và dự kiến các cách lắp đặt như sau:

(1) Thanh đồng được đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện.

(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO trong cùng một cốc.

(3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được đấu nối với cực âm của nguồn điện.

(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối.

Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mạ đồng lên chìa khóa sắt bằng điện phân: vật cần mạ (chìa khóa) phải nối với cực âm (cathode) để Cu bị khử và bám lên bề mặt: ; thanh đồng nối cực dương (anode) để tan thành ion: . Hai điện cực phải ngâm trong cùng một cốc dung dịch CuSO (không tiếp xúc trực tiếp với nhau) để mạch điện khép kín qua dung dịch. Do đó (2) và (3) đúng; (1) sai vì đảo cực (đồng sẽ mạ lên thanh đồng, chìa khóa bị tan); (4) sai vì hai cốc không có cầu muối thì không có mạch ion khép kín, không dẫn điện được. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Để mạ đồng lên một huy chương làm từ sắt có tổng diện tích bề mặt là 20 cm với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là lá đồng thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90\%, khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,94 g/cm và khối lượng đồng tạo ra được tính theo công thức Faraday là m = AIt/nF (với A là nguyên tử khối của Cu; I là cường độ dòng điện, F là hằng số Faraday = 96485 C/mol, n là số electron mà 1 ion Cu nhận để tạo ra Cu, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 50
=>
Trong thực tế, kim loại đồng được tách ra từ các loại quặng bằng phương pháp nhiệt luyện, khi đó, người ta thu được đồng vị (blister copper) còn chứa các tạp chất Zn, Fe, Pb, Ag, Au. Để sản xuất dây dẫn điện bằng đồng cần phải có đồng tinh khiết. Người ta tiến hành điện phân dung dịch với các điện cực là đồng vị được đúc thành tấm lớn và tấm đồng tinh khiết mỏng ở hiệu điện thế thích hợp sao cho chỉ có các kim loại có tính khử lớn hơn hoặc bằng Cu mới bị oxi hoá và các cation kim loại có tính oxi hoá lớn hơn hoặc bằng mới bị khử.
a)
Tấm đồng vị là anode và tấm đồng tinh khiết là cathode.
b)
Khối lượng dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
c)
Phương trình điện phân là .
d)
Bùn anode có chứa các kim loại quý như Ag, Au.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Hình từ đề gốc
a)
Trong sơ đồ (2), tổng khối lượng của thanh đồng tinh khiết (cathode) tăng lên luôn đúng bằng tổng khối lượng của khối đồng không tinh khiết (anode) giảm đi.
b)
Để thanh đồng tinh khiết ở sơ đồ (2) ngày càng dày lên, ta phải duy trì dòng điện xoay chiều đi qua hệ thống.
c)
Trong sơ đồ (1), màu xanh lam của dung dịch CuSO sẽ nhạt dần theo thời gian điện phân.
d)
Ở sơ đồ (1), sau một thời gian điện phân, pH của dung dịch tại khu vực gần anode (+) sẽ giảm xuống.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ (1): điện phân CuSO với điện cực trơ (graphite). Cathode: Cu + 2e → Cu; anode: 2HO → O + 4H + 4e.
a) Sai. Ở sơ đồ (2) (tinh luyện đồng), anode là khối đồng không tinh khiết: ngoài Cu tan ra, các tạp chất (Zn, Fe, Ag, Au...) hoặc lắng xuống đáy (anode mud) hoặc tan vào dung dịch, nên khối lượng anode giảm nhiều hơn khối lượng Cu bám vào cathode; khối lượng cathode tăng không bằng khối lượng anode giảm.
b) Sai. Điện phân cần dòng điện một chiều (nguồn điện một chiều như trong sơ đồ); dòng điện xoay chiều không duy trì quá trình điện phân (cực âm/dương đổi liên tục, không có Cu bám vào cathode).
c) Đúng. Cu (gây màu xanh lam) bị khử tại cathode tạo Cu, nồng độ Cu giảm dần nên màu xanh lam nhạt dần.
d) Đúng. Tại anode xảy ra quá trình 2HO → O + 4H + 4e, sinh ra H làm nồng độ H tăng, nên pH khu vực gần anode giảm xuống.
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Ở anode (khối đồng không tinh khiết), ngoài Cu tan còn có tạp chất: kim loại hoạt động hơn Cu (Zn, Fe) tan vào dung dịch, kim loại kém hoạt động (Ag, Au) rơi xuống tạo bùn anode, nên khối lượng anode giảm nhiều hơn khối lượng Cu tăng ở cathode.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Điện phân phải dùng dòng điện một chiều; dòng xoay chiều làm cực đảo chiều liên tục nên Cu không bám được vào thanh cathode.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. Cu bị khử tại cathode (Cu + 2e → Cu) nên nồng độ Cu giảm, màu xanh lam nhạt dần.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. Tại anode: 2HO → O + 4H + 4e, H sinh ra làm pH giảm.
Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO với điện cực graphite (than chì). Cho các nhận định sau:
(a) Tại cathode xảy ra sự khử Cu trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(b) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(c) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(d) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(e) Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân khối lượng anode tăng dần, cathode giảm dần.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng là x\%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết "khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper (II) sulfate trong dung dịch sulfuric acid.
- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24 A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau:
Thời điểmKhối lượng mẫu đồng thô (g)Khối lượng miếng đồng tinh khiết (g)
Trước điện phân103100
Sau t giờ8,56182,5

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100\% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết , trong đó: q là điện lượng (C), là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C/mol).
a)
Giả thuyết của nhóm học sinh sai.
b)
Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.
c)
Giá trị của . (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
d)
Giá trị của t là 3,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng. Kiểm tra số liệu: ; . Do đó giả thuyết là sai.
b) Sai.
c) Đúng. Tính đến thời điểm điện phân t (giờ):
d) Sai.
a) Đúng. Kiểm tra số liệu: ; . Do đó giả thuyết là sai.
b) Sai.
c) Đúng. Tính đến thời điểm điện phân t (giờ):
d) Sai.
Điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, sản xuất hóa chất…
a)
Để ngăn chặn hiện tượng gỉ sét và mài mòn của một chi tiết máy, người ta phủ lớp đồng (Cu) dày 0,2 mm lên bề mặt của chi tiết máy bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa CuSO, cực dương là Cu kim loại, cực âm là chi tiết máy có hình trụ ( và ). Sự điện phân với dòng điện một chiều . Biết hiệu suất điện phân đạt 100\%; khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm³, π = 3,14, F = 96500 C/mol. Thời gian của quá trình mạ điện là 4,12 giờ (kết quả làm tròn đến phần trăm).
b)
Điện phân dung dịch muối NaCl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp thì thu được sản phẩm là nước lavel và khí H₂)
c)
Muốn tinh luyện Cu bằng phương pháp điện phân thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào cathode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào anode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
d)
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al₂O₃) và cryolite (Na₃AlF₆) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Để điều chế khoảng 400 kg Al cần dùng khoảng 1,7094 tấn quặng bauxite (chứa 52\% Al₂O₃, phần còn lại là Fe₂O₃, SiO₂ và tạp chất tro) với hiệu suất cả quá trình đạt 85\%.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai





b) Đúng

c) Sai

d) Đúng



2.102 4.27




a)


d)

2.102 4.27



Cho các nhận định sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp.
(1) Tại điện cực âm (cathode) xảy ra quá trình khử ion Na.
(2) Sau một thời gian điện phân, nhỏ vài giọt phenolphatalein vào dung dịch gần điện cực âm (cathode) thì thấy dung dịch chuyển màu hồng.
(3) Tại điện cực dương (anode) xuất hiện khí X, khí X được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt.
(4) Nếu quá trình điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp thì dung dịch thu được sau điện phân có tính tẩy màu.
Nhận định không đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp:
- Cathode (-): do nên bị khử, không phải ion : . Vậy nhận định (1) SAI.
- Gần cathode sinh ra nên dung dịch kiềm, phenolphthalein chuyển màu hồng → nhận định (2) đúng.
- Anode (+): , khí dùng khử trùng nước sinh hoạt → nhận định (3) đúng.
- Không có màng ngăn: phản ứng với tạo (nước Javel) có tính tẩy màu → nhận định (4) đúng.
Nhận định không đúng là (1) → đáp án B, trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điện phân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →