Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 16 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 16

  1. Câu 1: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới đây: Amine Nhiệt độ nóng chảy (°C) Nhiệt độ sôi (°C) Độ tan ở 25°C CH 3NH 2 -95 -
  2. Câu 1: Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
  3. Câu 1: Phát biểu nào không đúng về chất béo?
  4. Câu 1: Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
  5. Câu 1: Tên gọi hợp chất C 2H 5NHC 2H 5 là
  6. Câu 1: Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
  7. Câu 1: Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?
  8. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
  9. Câu 1: Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 gam butanoic acid và 4,8 gam methyl alcohol với xúc tác H 2SO 4 đặc, thu được m gam methyl butanoate. Biết hiệu
  10. Câu 1: Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
  11. Câu 1: Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất Z phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng. Chất Z là
  12. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate?
  13. Câu 1: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH 3NH 2, NH 3, C 6H 5OH (phenol), C 6H 5NH 2 (aniline) và các số liệu được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C)
  14. Câu 1: Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?
  15. Câu 1: Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây: Nhận định nào đúng khi nói về X?
  16. Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
  17. Câu 1: Công thức của ethyl ethanoate là:
  18. Câu 1: Phản ứng giữa C 2H 5OH với CH 3COOH (xúc tác H 2SO 4 đặc, đun nóng) là phản ứng:
  19. Câu 1: Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau:
  20. Câu 1: Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo (RNH 2) và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần
  21. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H 2SO 4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f3] Biết nhiệt độ trong
  22. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H 2SO 4 70\%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh tho
  23. Câu 1: Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75\% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH v
  24. Câu 1: Để thu được 23 lít rượu 30°, cần lên men a kg gạo tẻ (chứa 75\% tinh bột) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80\%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Xác định giá trị của a.
  25. Câu 1: Thủy phân ester có công thức phân tử C 4H 8O 2 trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?
  26. Câu 1: Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch gluco
  27. Câu 1: Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ
  28. Câu 1: Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình sau: Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc mấy?

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 16

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 16
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới đây:

AmineNhiệt độ nóng chảy (°C)Nhiệt độ sôi (°C)Độ tan ở 25°C
-95-6Tan nhiều
-8117Tan nhiều
(aniline)-61843,7
-937Tan nhiều
-1173Tan nhiều


Chọn phát biểu sai.
A.
Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
B.
Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất khí.
C.
Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
D.
Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
A.
Dung dịch .
B.
Dung dịch NaCl.
C.
Dung dịch .
D.
Dung dịch HCl.
Phát biểu nào không đúng về chất béo?
A.
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
B.
Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
C.
Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
D.
Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng.
Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
A.
.
B.
Thuốc thử Tollens, t°.
C.
Dung dịch bromine.
D.
Kim loại Na.
Tên gọi hợp chất là
A.
propylamine.
B.
dimethylamine.
C.
diethylamine.
D.
ethylmethylamine.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A.
Rửa bằng nước.
B.
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
C.
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
D.
Rửa bằng xà phòng.
Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?
A.
Dầu cá.
B.
Mỡ động vật.
C.
Dầu thực vật.
D.
Dầu diesel.
Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 gam butanoic acid và 4,8 gam methyl alcohol với xúc tác đặc, thu được m gam methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75\%. Giá trị của m là
A.
15,300.
B.
11,475.
C.
24,586.
D.
18,765.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất Z phản ứng với lượng dư dung dịch trong , đun nóng. Chất Z là
A.
glucose.
B.
ethanol.
C.
acetic acid.
D.
saccharose.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate?
A.
Công thức phân tử glucose là .
B.
Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.
C.
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
D.
Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết.
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: , , (phenol), (aniline) và các số liệu được ghi trong bảng sau:

ChấtXYZT
Nhiệt độ sôi (°C)182184-6,7-33,4
pH (dung dịch nồng độ 0,001M)6,487,8210,8110,12


Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Y là .
B.
Z là .
C.
X là .
D.
T là .
Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?
A.
Kết tinh.
B.
Chưng cất.
C.
Sắc kí.
D.
Chiết.
Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:
Hình từ đề gốc
Nhận định nào đúng khi nói về X?
A.
X là saccharose.
B.
X không có tính khử.
C.
X được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc.
D.
X được cấu tạo từ 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,4-glycoside.
Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
A.
Mỗi phân tử xà phòng có một "phần" dài kị nước là những góc hydrocarbon của acid béo.
B.
Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
C.
Cơ chế giặt rửa của xà phòng tương tự như chất giặt rửa tổng hợp.
D.
Mỗi phân tử xà phòng có một "phần" ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Công thức của ethyl ethanoate là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phản ứng giữa với (xúc tác đặc, đun nóng) là phản ứng:
A.
xà phòng hóa.
B.
ester hóa.
C.
thủy phân.
D.
trùng hợp.
Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau:

Hình từ đề gốc
a.
X có chứa gốc acid béo omega-3.
b.
X để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu, gọi hiện tượng này là sự ôi mỡ.
c.
Cho a mol X cộng tối đa với 6a mol (xt, t°, p).
d.
Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo () và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần A, B.

Hình từ đề gốc
a.
Chất A là phenol.
b.
Dung môi diethyl ether được thêm vào các bước cùng với dung môi nước nhằm mục đích hòa tan HCl và NaOH.
c.
Quy trình tách trên dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
d.
Có thể áp dụng quy trình tách này cho hỗn hợp gồm chất béo tristearin và phenol.
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650 - 32003300 - 25001780 - 1650
a.
Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
b.
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).
c.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d.
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch 70\%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.

Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch 5\%. Lắc đều.

Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
a.
Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm.
b.
Xuất hiện kết tủa xanh sau bước 3.
c.
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch .
d.
Nếu thay dung dịch 70\% ở bước 1 bằng dung dịch gồm đặc và 70\% thì hiện tượng ở các bước thí nghiệm không đổi.
Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75\% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m. Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Để thu được 23 lít rượu 30°, cần lên men a kg gạo tẻ (chứa 75\% tinh bột) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80\%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Xác định giá trị của a. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Thủy phân ester có công thức phân tử trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?
Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất 30,2 triệu viên thuốc Paracetamol cần dùng bao nhiêu tấn p-nitrophenol? Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500mg Paracetamol và hiệu suất của mỗi giai đoạn phản ứng là 80\%. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình sau:

Hình từ đề gốc

Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc mấy?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 16?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →