Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Khí lí tưởng159 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đẳng nhiệt (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 159 câu hỏi thuộc chuyên đề Đẳng nhiệt (Khí lí tưởng – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:pV=const
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một người dùng bơm sàn để bơm lốp xe ô tô con. Theo khuyến nghị của nhà sản xuất, áp suất của khí trong lốp cần đạt là Pa. Thể tích phần chứa khí của lốp là và được coi là không đổi. Bơm có diện tích pít-tông , hành trình pít-tông 32,0 cm. Áp suất khí quyển là Pa; ban đầu khí trong lốp có áp suất bằng áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình bơm; bỏ qua thể tích chết của bơm, sự rò rỉ khí và lượng khí còn lại trong ống dẫn sau mỗi lần bơm.
Sau mỗi hành trình đầy đủ của pít-tông, bơm hút vào một lượng không khí có thể tích bao nhiêu lít ở áp suất khí quyển (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,49
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một người dùng bơm sàn để bơm lốp xe ô tô con. Theo khuyến nghị của nhà sản xuất, áp suất của khí trong lốp cần đạt là . Thể tích phần chứa khí của lốp là và được coi là không đổi. Bơm có diện tích pít-tông , hành trình pít-tông . Áp suất khí quyển là ; ban đầu khí trong lốp có áp suất bằng áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình bơm; bỏ qua thể tích chết của bơm, sự rò rỉ khí và lượng khí còn lại trong ống dẫn sau mỗi lần bơm.
Sau mỗi hành trình đầy đủ của pít-tông, bơm hút vào một lượng không khí có thể tích bao nhiêu lít ở áp suất khí quyển (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,49
Một nhóm học sinh thực hiện dự án: "Thiết kế và chế tạo bình phun nước". Nhóm thảo luận và đưa ra thiết kế như hình vẽ. Bình phun vừa chứa nước và chứa khí có tổng thể tích là 6,00 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 5,00 lít. Khi bơm khí vào bình, van và chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị . Lần đầu thử nghiệm, nhóm cấp nước tối đa cho bình; Sau đó bơm khí đến áp suất ; Mở khóa k để nước phun, lượng nước phun ra tối đa là 0,20 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ.
Hình 1
a)
Việc đưa ra thiết kế là một trong các bước của quá trình thực hiện dự án.
b)
Trong quá trình phun nước, khối lượng riêng của khí trong bình không đổi.
c)
Giá trị của là 1,44 Bar (lấy kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
d)
Sau khi phun nước lần đầu, nhóm tiếp tục bơm khí vào bình đến áp suất . Mở khóa k để tiếp tục phun nước thì lượng nước phun tối đa là 0,40 lít (lấy kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng , áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể tích khí là 110 ml.
Hình 1
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến thời điểm đọc được huyết áp tâm trương, có lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 69
Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm , là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thuỷ tinh dài khoảng , một đầu kín, đầu còn lại nhúng cố định vào chậu chứa thuỷ ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thuỷ ngân trong ống so với mặt thoáng thuỷ ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thuỷ ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thuỷ ngân trong chậu. Vì có không khí (coi như khí lí tưởng) lọt vào ống thuỷ tinh nên khi áp suất khí quyển là thì phong vũ biểu chỉ và chiều dài cột khí là . Khi phong vũ biểu này chỉ thì áp suất của khí quyển bằng bao nhiêu ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hình 1
Đáp án đúng: 752
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước.
Hình 1
Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ và áp suất với ), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là lít.
a)
Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bóng khí tuân theo định luật Charles.
b)
Khi bơm nước vào trong bóng nước lần đầu thì thể tích của bóng khí giảm.
c)
Số phân tử khí trong bóng khí là phân tử.
d)
Giữa hai lần kế tiếp máy bơm làm việc (từ lúc máy tự ngắt đến lúc máy bắt đầu bơm lại), lượng nước lấy ra từ bình là lít.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi nhiệt độ khí không thay đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là
Hình 1
Đáp án đúng: B
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ chậm.
b)
Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ giảm nếu áp suất môi trường tiếp tục giảm.
c)
Nếu áp suất trong các bọt khí giảm lần thì đường kính của nó tăng lần.
d)
Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 15 và câu 16: Chất rắn Sodium azide được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí theo phương trình . Khí làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là lít và lít. Biết nhiệt độ túi khí là không đổi.
Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là , trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là . Giá trị của bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,1
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Chất rắn Sodium azide () được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí theo phương trình: . Khí làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 55,0 lít và 57,5 lít. Biết nhiệt độ túi khí là không đổi.
Hình 1
Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là Pa; trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là Pa. Giá trị của bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,1
Một học sinh dùng bơm có van một chiều để đưa không khí vào một quả bóng có thể tích không đổi . Ban đầu, khí trong bóng có áp suất bằng áp suất khí quyển . Mỗi lần bơm, học sinh đưa được một lượng không khí có thể tích ở áp suất vào trong bóng. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi trong suốt quá trình bơm. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất khí trong bóng là . Giá trị của bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,2
Trước khi lấy thuốc ra khỏi lọ, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc để tạo ra một áp suất dương bên trong lọ như hình bên. Một lọ thuốc có thể tích 0,8 ml và chứa 0,4 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có thể tích và áp suất Pa được bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc luôn bằng nhau và không thay đổi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Bằng cách bơm khí vào lọ trước khi lấy thuốc giúp quy trình rút thuốc diễn ra nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu rủi ro tạo bọt khí. Vì việc tiêm thuốc có bọt khí cho bệnh nhân có thể gây ra hậu quả rất nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
b)
Trước khi bơm, thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 ml.
c)
Sau khi bơm, tổng thể tích khí trong lọ thuốc là .
d)
Áp suất khí trong lọ thuốc sau khi được bơm khí thêm vào bằng Pa.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như trong bảng:



Người ta dùng khí trong bình này để bơm các quả bóng bay sao cho thể tích mỗi quả bóng là và khí trong bóng có áp suất 1 bar. Khí helium được xem là khí lí tưởng, nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì khi sử dụng bình đó có thể bơm được tối đa bao nhiêu quả bóng bay?
Đáp án đúng: B
Hai bình cầu (1) và (2) chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là Pa và Pa. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình (2) gấp bốn lần thể tích bình (1) thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là Pa. Giá trị của là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,3
Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển . Bóng có thể tích không đổi . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là
Đáp án đúng: C
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện dài 0,4 cm và áp suất Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là Pa. Tìm .
Hình 1
Đáp án đúng: 1,3
Hình bên là mô hình máy nén khí 1 piston có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có không khí áp suất 1 bar ( Pa) được hút vào xilanh, khi piston lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng . Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Khi piston chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khí trong xilanh cũng tăng lên.
b)
Khi piston chuyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt.
c)
Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có mol khí được nén vào bình chứa khí.
d)
Ban đầu trong bình đã có không khí ở , áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện dài 0,4 cm và áp suất Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc sau khi y tá thực hiện 2 lần bơm vào lọ thuốc là
Hình 1
Đáp án đúng: A
Người ta bơm không khí vào một bánh xe có thể chịu được áp suất tối đa là 350 kPa, mỗi lần bơm đưa được không khí vào bánh xe có thể tích . Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Khí trong bơm có áp suất bằng áp suất khí quyển là Pa. Ban đầu ruột xe không chứa khí. Tính số lần bơm tối đa có thể bơm để bánh xe không bị nổ.
Hình 1
Đáp án đúng: 140
Để kiểm chứng định luật Boyle, một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như Hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt. Trong đó (1) là cylinder chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong cylinder có thể thay đổi bằng cách di chuyển piston (2). Áp kế (3) và giá đỡ (4). Mở nút cao su ở đáy cylinder để lấy khí, điều chỉnh để đáy piston ngang với số 2 trên cylinder (tương ứng với 20 ml không khí) sau đó lắp chặt nút chai lại.
Hình 1
a)
Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là ; trong đó được tính bằng Pa và được tính bằng ml.
b)
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
c)
Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn piston xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
d)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích trong hệ tọa độ có dạng là một đường hypebol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đẳng nhiệt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →