Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Đại cương Kim loại15 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Kim loại nhóm IIA và hợp chất (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 15 câu hỏi thuộc chuyên đề Kim loại nhóm IIA và hợp chất (Đại cương Kim loại – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:kiềm thổCa Mgnước cứngcarbonatesulfate
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca, Mg. Dựa vào tính chất và thành phần người ta chia nước cứng thành các loại nước có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. Tuy nhiên độ cứng của nước được xác định dựa trên tổng nồng độ mol Ca và Mg quy đổi về hàm lượng CaCO mg/L nước (ví dụ một loại nước cứng có tổng nồng độ Ca và Mg là 0,0018 M thì có độ cứng bằng 180). Theo hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ (WQA) và USGS phân loại như sau:

Độ cứng (mg CaCO/L nước) 60> 60 và 120> 120 và 180> 180
Loại nướcNước mềmHơi cứngCứngRất cứng


Tính cứng tạm thời của nước gây ra bởi các chất nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính cứng tạm thời của nước do các muối hiđrocacbonat của Ca và Mg gây ra, vì chúng bị phân hủy khi đun nóng: và , làm loại bỏ ion Ca, Mg khỏi nước. Các muối MgCl, CaCl, MgSO, CaSO gây tính cứng vĩnh cửu (không loại bỏ được bằng đun nóng); NaHCO, KHCO không chứa Ca, Mg nên không gây độ cứng. Vậy đáp án là C, khớp với đáp án nguồn.
Phương pháp trao đổi ion là một phương pháp chủ yếu để làm mềm nước cứng trong thực tiễn. Một loại nhựa chứa nhóm chức sulfonate (-SO) với hàm lượng sulfur bằng 14,4\% về khối lượng có khả năng trao đổi với các cation Ca và Mg theo phương trình dạng:



Với hiệu suất trao đổi ion của nhựa này là 60\% thì khi sử dụng 1,0 kg loại nhựa này sẽ xử lí được tối đa bao nhiêu m nước có độ cứng bằng 150 thành nước mềm theo quy chuẩn ở trên?
Đáp án đúng: B
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).
(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO).
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO vào dung dịch Ba(OH).
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca, Mg có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Dựa vào chỉ số tổng nồng độ của các ion Ca và Mg để phân chia độ cứng thành các cấp độ khác nhau như hình sau:

Hình từ đề gốc

(1) Có thể dùng NaCO để làm mềm nước có tính cứng toàn phần.
(2) Nước có tổng nồng độ ion Ca, Mg bằng 150 mg/L thuộc loại nước cứng vừa.
(3) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng.
(4) Nước tự nhiên có chứa ion Ca, Mg, HCO gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(5) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
Đáp án D (theo đáp án nguồn trang 11, phương án D. 2. được tô đậm).
- (1) Sai: NaCO chỉ kết tủa ion Ca (Ca + CO → CaCO↓), không làm mềm được phần cứng do Mg nên không xử lý được nước có tính cứng toàn phần.
- (2) Sai: Theo thang phân loại, tổng nồng độ ion Ca, Mg bằng 150 mg/L (trong khoảng 120–180 mg/L) thuộc loại nước cứng, không phải nước cứng vừa (60–120 mg/L).
- (3) Đúng: Ion Ca, Mg phản ứng với xà phòng tạo kết tủa, làm xà phòng ít bọt và giảm khả năng tẩy rửa.
- (4) Sai: Nước chứa ion Ca, Mg, HCO là nước có tính cứng tạm thời (cứng bicarbonat), không phải cứng vĩnh cửu.
- (5) Đúng: Lớp cặn trong ấm chủ yếu là CaCO, tác dụng với axit trong giấm ăn (CHCOOH) theo phản ứng CaCO + 2CHCOOH → (CHCOO)Ca + HO + CO↑ nên có thể loại bỏ được.
→ Có 2 phát biểu đúng là (3) và (5).
Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nước cứng toàn phần chứa cả ion Ca, Mg (cứng tạm thời do HCO và cứng vĩnh cửu do SO, Cl). Dung dịch NaCO làm mềm nước cứng toàn phần vì CO kết tủa cả Ca và Mg: Ca + CO → CaCO↓; Mg + CO → MgCO↓. NaCl không tác dụng; KOH chỉ làm mềm nước cứng tạm thời (kết tủa Mg(OH), tạo Ca(HCO) vẫn còn); HNO không làm mềm nước. Đáp án D, khớp với đáp án được tô trong tài liệu.
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
ChấtCa(OH)Mg(OH)NaCl
Độ tan (g/100 g HO)0,1730,0012536
a)
Biết rằng ở 20 °C trong dung dịch có thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20 °C thì có thu được kết tủa. (xem như thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
b)
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là Ca(OH).
c)
Ở 20 °C dung dịch bão hoà Ca(OH) có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH) khoảng 0,02357M.
d)
Ở 20 °C Ca(OH) ít tan trong nước hơn Mg(OH).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. . Thu được kết tủa
b) Đúng
c) Đúng. ml; . M
d) Sai
a) Đúng. . Thu được kết tủa
b) Đúng
c) Đúng. ml; . M
d) Sai
Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca, Mg, HCO, SO. Mẫu nước đó thuộc loại nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu nước chứa lượng lớn cả Ca, Mg với HCO (gây cứng tạm thời) lẫn SO (gây cứng vĩnh cửu). Khi nước vừa có cứng tạm thời vừa có cứng vĩnh cửu thì được gọi là nước cứng toàn phần. Vậy đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đun sôi nước chỉ loại bỏ được độ cứng tạm thời (do Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 phân hủy thành CaCO3, Mg(OH)2 kết tủa), không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu (do các muối CaSO4, MgSO4, CaCl2... không bị phân hủy khi đun sôi). Do đó phát biểu B sai. Các phát biểu A, C, D đều đúng: cặn CaCO3 trong bình nóng lạnh làm giảm khả năng truyền nhiệt gây lãng phí điện năng; nước chứa nhiều Ca(HCO3)2 là nước cứng tạm thời; Na2CO3 và Na3PO4 có thể kết tủa Ca2+, Mg2+ để làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca.
a)
Vì calcium hoạt động hóa học mạnh nên được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
b)
Calcium trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dạng đơn chất, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu.
c)
Calcium có kí hiệu hóa học là Ca, thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, có tính khử mạnh và trong hợp chất có số oxi hóa đặc trưng là +2.
d)
Lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể (mg) khi một người uống 200 gam sữa bò mỗi ngày (với hiệu suất hấp thụ là 35\% và nồng độ Calcium trong sữa bò là 2\%) là chưa đủ đáp ứng nhu cầu theo khuyến cáo của viện dinh dưỡng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
a) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc).
b) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
c) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc).
d) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
Đất ở một số vùng trồng lúa ở nước ta có tính chua do dư acid (chứa nhiều ion ). Để cải tạo đất chua, người nông dân nên bón chất nào sau đây?
Đáp án đúng: A
Đáp án A (được tô nền xanh trong bản gốc hướng dẫn giải).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Câu 18: Phát biểu sai là A. Không phải tất cả kim loại nhóm IIA đều phản ứng với nước: Be không phản ứng với nước kể cả ở nhiệt độ cao, Mg chỉ phản ứng chậm với nước nóng (tạo Mg(OH)2 và H2), còn Ca, Sr, Ba phản ứng mạnh với nước lạnh. Các phát biểu còn lại đúng: dolomite có thành phần chính là CaCO3.MgCO3 (B đúng); hợp chất của Ca cho ngọn lửa màu đỏ cam khi đốt (C đúng); calcium có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản (D đúng). Đáp án khớp với đáp án nguồn (A).
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ .
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa các ion sau: , , , , .
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Theo SGK, nước có tính cứng tạm thời là nước có chứa nhiều ion (của Ca, Mg), khi đun sôi bị phân hủy tạo kết tủa. (b) Đúng. Đun sôi làm phân hủy : và , nên nước cứng tạm thời được làm mềm. (c) Sai. chỉ dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời (hoặc loại ); với nước cứng vĩnh cửu chứa , thì lượng vừa đủ không loại được các muối cứng như , (thậm chí còn đưa thêm vào nước), nên không thể loại bỏ tính cứng vĩnh cửu. (d) Đúng. Nước chứa , , , , vừa có cứng tạm thời vừa có cứng vĩnh cửu; đun sôi chỉ loại được phần cứng tạm thời (màu ), phần cứng vĩnh cửu (, , , ) không bị loại bỏ, nên không thể loại bỏ hoàn toàn tính cứng bằng đun sôi. (e) Đúng. Cặn canxi (chủ yếu ) bám vào thành nồi hơi dẫn truyền nhiệt kém, gây tốn nhiên liệu và có thể gây nổ nồi hơi. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (d), (e) sai ở (c) — tức (a), (b), (d), (e): đúng là (a), (b), (d), (e) trừ (c), cho 3 phát biểu đúng (a, b, d, e trừ c và e đúng) → tổng cộng 3 phát biểu đúng. Đáp án B.
Muối Epsom có công thức hóa học MgSO.7HO. Muối này có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe nên thường được dùng làm thuốc y học. Tên gọi Epsom lấy từ tên của con suối nước mặn đắng chứa nhiều muối MgSO ở thị trấn Epsom nước Anh. Khi nung nóng, MgSO.7HO mất dần khối lượng do mất nước. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của MgSO.7HO khi tăng nhiệt độ nung:
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Khi nung nóng đến 400°C, muối thu được chứa bao nhiêu nguyên tử O trong phân tử?
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4
Khi nung nóng đến 400°C, độ giảm khối lượng là 51,22\%
Gọi công thức của muối là FeSO₄.nH₂O (nguồn ghi FeSO₄.nH₂O, không nhất quán với đề cho MgSO₄.7H₂O — lỗi nguồn, giữ nguyên)
⇒ (18n / 246).100 = 51,22
⇒ n = 7
Công thức của muối ở 400°C là MgSO₄
Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol (Ca, Mg) trong 1 lít nước. Biết rằng tổng số gam muối calcium hydrogencarbonate và magnesium hydrogencarbonate trong 1 m nước máy trên là 0,77 kg. Để làm kết tủa hết các ion calcium và magnesium có trong 1 lít nước máy này thì cần tối đa bao nhiêu gam calcium hydroxide? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,56
Trong 1m³ nước máy:
Ca(HCO₃)₂: x mol và Mg(HCO₃)₂: y mol


2,5mol → 2,5mol

2,5mol → 5mol
Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion , . Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion , (kí hiệu chung là ) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion , theo sơ đồ sau: (trong đó là hoặc ).

Một loại cationite có \% khối lượng sulfur là 7,94\% được sử dụng để loại bỏ các ion , trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol Mg, Ca tối đa có thể được loại bỏ là (làm tròn đến hàng phần trăm):
Đáp án đúng: A



Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Kim loại nhóm IIA và hợp chất

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →