Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Đại cương Kim loại23 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 23 câu hỏi thuộc chuyên đề Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đại cương Kim loại – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ăn mòn hóa học/điện hóapin cục bộchống ăn mòn
Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M. (2) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch . (3) Quấn sợi dây đồng trên một đinh sắt, sau đó nhúng vào cốc đựng 2mL dung dịch NaCl. (4) Cho một đoạn dây thép vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M. (5) Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch 0,2 M. Liệt kê (theo thứ tự tăng dần) số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa?
Đáp án đúng: 234
Đáp án: 234
Trường hợp nào sau đây đã xảy ra ăn mòn điện hóa?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hóa là quá trình ăn mòn kim loại do kim loại bị oxi hóa trong môi trường có nước và khí oxi, tạo thành một pin điện hóa nhỏ. Đinh thép để trong không khí ẩm: thép (chứa Fe và C) tiếp xúc với nước và O₂ tạo pin Fe-C, Fe bị oxi hóa thành Fe²⁺ rồi gỉ sắt Fe₂O₃·nH₂O — đây là ăn mòn điện hóa. Các trường hợp còn lại: Na vào nước là phản ứng hóa học trực tiếp (2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑); điện phân Al₂O₃ nóng chảy là quá trình điện phân có nguồn điện ngoài; đốt sắt trong chlorine (2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃) là phản ứng cháy, không phải ăn mòn. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Cho một số phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn:
(1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh.
(2) Dùng hợp kim chống gỉ.
(3) Dùng chất kìm hãm.
(4) Ngâm kim loại trong .
(5) Dùng phương pháp điện hoá.
Các phương pháp đúng là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Các phương pháp bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn gồm: cách li kim loại với môi trường (sơn, bôi mỡ, tráng kim loại), dùng hợp kim chống gỉ (thép không gỉ), dùng chất kìm hãm (inhibitor), và phương pháp điện hoá (phương pháp điện hoá: ghép với kim loại hoạt động mạnh hơn hoặc điện phân bảo vệ cathode). Ngâm kim loại trong H2O (4) lại làm tăng ăn mòn, không phải phương pháp bảo vệ. Vậy các phương pháp đúng là (1), (2), (3), (5) → đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Cho biết thế điện cực chuẩn: , và lần lượt là -2,713V, -0,440V và -0,763V. Trong thực tế, các đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất thường được bảo vệ khỏi ăn mòn điện hóa bằng cách gắn các khối kim loại Zinc (kẽm, kí hiệu Zn). Một học sinh đề xuất: “Có thể thay thế Zinc bằng kim loại Sodium (Na) để tăng hiệu quả bảo vệ”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Đề xuất hợp lí vì Na có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn Zn và Fe nên có tính khử mạnh hơn.
(2) Đề xuất không hợp lí vì Na phản ứng mạnh với nước và hơi ẩm trong đất.
(3) Đề xuất hợp lí vì Na có khối lượng riêng nhỏ, giúp giảm tải trọng công trình.
(4) Đề xuất không hợp lí vì Na có tính khử yếu hơn Zn. Nhận định đúng là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Bảo vệ cathode bằng kim loại hoạt động hơn (anode hy sinh) yêu cầu kim loại gắn vào phải có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn Fe nhưng vẫn bền trong môi trường ẩm của đất. Xét các nhận định: (1) Sai — dù Na có nhỏ hơn Zn và Fe nên tính khử mạnh hơn, nhưng điều này không làm đề xuất hợp lí vì Na quá hoạt động trong môi trường đất ẩm. (2) Đúng — Na phản ứng rất mạnh với nước và hơi ẩm trong đất: , nên Na bị tiêu hao nhanh chóng, không thể thực hiện vai trò anode hy sinh lâu dài; do đó đề xuất không hợp lí. (3) Sai — khối lượng riêng nhỏ không liên quan đến hiệu quả bảo vệ điện hóa. (4) Sai — thực tế Na có tính khử mạnh hơn Zn (), không phải yếu hơn. Vậy nhận định đúng là (2), đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Cho các hợp kim sau: Cu - Fe (1); Zn - Fe (2); Fe - C (3); Sn - Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
Đáp án đúng: A
Để Fe bị ăn mòn trước (đóng vai trò anode), Fe phải là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn thành phần còn lại. Fe mạnh hơn Cu, C (phi kim), Sn. Ở cặp (2), Zn mạnh hơn Fe nên Zn bị ăn mòn trước.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Để bảo vệ vỏ tàu thép khỏi ăn mòn điện hóa, người ta gắn tấm kẽm (Zn) vào phần chìm dưới nước. Zn hoạt động hơn Fe (E°(Zn2+/Zn) = -0,76 V < E°(Fe2+/Fe) = -0,44 V), nên Zn làm anode âm (anode hy sinh), bị oxi hóa trước: . Fe đóng vai cathode được bảo vệ. Ag và Cu kém hoạt động hơn Fe nên không bảo vệ được; Na quá hoạt động, phản ứng mạnh với nước nên không dùng được. Đáp án: C. Zn.
Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hy sinh)
a)
Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại cần được bảo vệ.
b)
Nếu thanh kẽm không tiếp xúc hoặc không nối với thanh sắt thì nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi bị ăn mòn.
c)
Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
d)
Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 25,0 gam được gắn lên một thiết bị bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối lượng của kẽm là 28,0 gam. Giả thiết trong quá trình làm việc, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 22,94\%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Một con tàu có phần vỏ thép diện tích 1000 m. Để bảo vệ phần vỏ thép này khỏi sự ăn mòn, cần dòng điện có mật độ trung bình là 2,75 mA/m. Trong phương pháp bảo vệ cathode, người ta gắn các khối kẽm lên vỏ thép. Tính khối lượng kẽm cần sử dụng trong một năm (365 ngày) nếu lượng kẽm thất thoát bởi các quá trình khác là 12\%. Cho biết công thức q = I.t = n.F. (với q là điện lượng, I là cường độ dòng điện, F là hằng số 96485 C/mol; làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 33,2
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn kim loại là quá trình kim loại bị phá hủy do phản ứng hóa học/hóa học - điện hóa với môi trường. A: đồng phản ứng với O2, H2O, CO2 trong không khí ẩm tạo muối bazơ màu xanh (patina) - là ăn mòn hóa học. C: thép (Fe) bị gỉ trong nước biển do ăn mòn điện hóa - có ăn mòn. D: bạc phản ứng với H2S trong không khí tạo Ag2S đen - là ăn mòn hóa học. B: nấu chảy vàng để đúc khuôn chỉ là biến đổi trạng thái vật lý (rắn → lỏng), không có phản ứng hóa học với môi trường, không phải ăn mòn. Vậy đáp án B, trùng với đáp án của đề.
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ các vật làm bằng sắt hoặc thép khỏi bị ăn mòn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Để bảo vệ sắt/thép khỏi ăn mòn, có thể phủ sơn/dầu mỡ (cách ly với không khí và nước) hoặc gắn kim loại hoạt động mạnh hơn sắt (Zn, Mg) để làm âm cực (bảo vệ điện hóa). Chì (Pb) ít hoạt động hơn sắt nên gắn chì không bảo vệ được sắt khỏi ăn mòn. Vậy đáp án C, khớp với đáp án được tô sáng trong tài liệu nguồn.
Học sinh A được giao nhiệm vụ tìm hiểu sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại. Bạn A đã thực hiện thí nghiệm sau:
• Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thủy tinh chữ U như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
• Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu ống chữ U.
• Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.
a)
Sau bước 3, kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode.
b)
Sau bước 3, Cu bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.
c)
Dung dịch quanh thanh đồng làm phenolphthalein chuyển màu hồng vì dòng điện sinh ra từ các pin điện sẽ điện phân dung dịch NaCl quanh thanh đồng.
d)
Sau bước 2 cả hai thanh kim loại đều bị ăn mòn hoá học.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Sai
a) a) Đúng
b) b) Sai
c) c) Sai
d) d) Sai
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(d) Ngâm lá sắt được cuộn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi, căn cứ đáp án nguồn tô sáng trang 11)
Đáp án nguồn tô sáng các thí nghiệm (a) và (d) và chọn C. 2. — theo nguồn, 2 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa: (a) lá đồng trong dung dịch silver nitrate (Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag, tạo cặp điện cực Cu/Ag) và (d) lá sắt cuộn dây copper trong dung dịch HCl (Fe và Cu tiếp xúc tạo cặp điện cực, Fe là điện cực âm bị ăn mòn). Các thí nghiệm (b) Zn tan trong HCl loãng và (c) Al tan trong NaOH (2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2) được nguồn xem là ăn mòn hóa học. Vậy đáp án theo nguồn là C.
Để bảo vệ vật làm bằng gang, thép khỏi bị ăn mòn người ta thực hiện các biện pháp chống ăn mòn sau:
(1) Gắn các tấm kẽm vào mặt ngoài vỏ tàu làm bằng thép.
(2) Sơn kín bề mặt khung cửa làm bằng thép.
(3) Tráng kẽm lên bề mặt thép khi sản xuất tôn.
(4) Bôi dầu, mỡ lên ốc vít của trên đường ray.
Có bao nhiêu biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phương pháp bảo vệ bề mặt là cách cách ly kim loại khỏi môi trường bằng lớp phủ. Xét từng biện pháp: (1) Gắn tấm kẽm vào vỏ tàu thép là phương pháp bảo vệ điện hóa (anode hy sinh), không phải bảo vệ bề mặt. (2) Sơn kín bề mặt khung cửa thép: lớp sơn cách ly thép khỏi không khí, ẩm — bảo vệ bề mặt. (3) Tráng kẽm lên bề mặt thép (tôn mạ kẽm): lớp phủ bề mặt — bảo vệ bề mặt. (4) Bôi dầu, mỡ lên ốc vít: lớp dầu mỡ cách ly kim loại khỏi môi trường — bảo vệ bề mặt. Vậy có 3 biện pháp bảo vệ bề mặt: (2), (3), (4). Đáp án A.
Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển. Từ đó học sinh đưa ra giả thuyết "tốc độ ăn mòn của thép phụ thuộc vào nồng độ NaCl trong môi trường điện li, nếu môi trường điện li có nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ ăn mòn càng nhanh". Để chứng minh giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba đinh sắt (bằng thép) giống nhau và được làm sạch bề mặt, cho vào ba cốc thủy tinh như nhau và ba cốc (như hình vẽ): Cốc 1 chứa 50 mL dung dịch NaCl khoảng 1%, cốc 2 chứa 50 mL dung dịch NaCl 3% và cốc 3 chứa 50 mL nước cất. Để ba cốc đó trong không khí ở nhiệt độ khoảng 25 C, sau 10 ngày thấy đinh sắt trong cốc 1 bị gỉ vừa, đinh sắt trong cốc 2 bị gỉ nhiều còn đinh sắt trong cốc 3 bị gỉ ít.

Hình từ đề gốc
a)
Đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hoá trong đó chất oxi hoá là NaCl.
b)
Ở cốc 3, chỉ xảy ra ăn mòn hoá học nên tốc độ ăn mòn đinh sắt chậm hơn ở cốc 1 và 2.
c)
Nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ phản ứng của Fe với NaCl xảy ra càng nhanh.
d)
Từ kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra là đúng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 22 (đúng/sai):
a) Sai. Đinh sắt bị gỉ do ăn mòn điện hoá (ăn mòn khí quyển) trong đó Fe làm anode bị oxi hoá, còn chất oxi hoá là O₂ (không khí) tại cathode, không phải NaCl. NaCl chỉ là chất điện li tăng dẫn điện của môi trường, không tham gia phản ứng oxi hoá khử.
b) Sai. Ở cốc 3 (nước cất) vẫn xảy ra ăn mòn điện hoá vì nước cất trong không khí hoà tan O₂ và CO₂, tạo môi trường điện li yếu; đinh sắt vẫn bị gỉ ít chứ không phải chỉ ăn mòn hoá học.
c) Sai. NaCl không phản ứng trực tiếp với Fe (Fe không tác dụng với NaCl). Nồng độ NaCl lớn chỉ làm tăng độ dẫn điện của môi trường điện li, làm quá trình ăn mòn điện hoá (Fe với O₂) nhanh hơn, chứ không phải tốc độ phản ứng Fe với NaCl.
d) Đúng. Kết quả thí nghiệm: cốc 2 (NaCl 3%) gỉ nhiều hơn cốc 1 (NaCl 1%) và cốc 3 (nước cất) gỉ ít nhất, chứng minh nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ ăn mòn càng nhanh, phù hợp với giả thuyết.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chất oxi hoá trong ăn mòn điện hoá là O₂, không phải NaCl; NaCl chỉ tăng dẫn điện của môi trường.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ở cốc 3 vẫn xảy ra ăn mòn điện hoá (nước cất hoà tan O₂, CO₂ tạo môi trường điện li yếu), không phải chỉ ăn mòn hoá học.
c) (AI giải đề cho tôi)
Fe không phản ứng với NaCl; nồng độ NaCl lớn chỉ làm tăng tốc độ ăn mòn điện hoá qua độ dẫn điện của môi trường.
d) (AI giải đề cho tôi)
Kết quả gỉ tăng theo nồng độ NaCl (cốc 2 > cốc 1 > cốc 3) chứng minh giả thuyết là đúng.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn kim loại là quá trình kim loại bị phá hủy do phản ứng hóa học/hóa học - điện hóa với môi trường. A: thép bị hoen gỉ là ăn mòn hóa học - điện hóa (Fe bị oxi hóa thành gỉ sắt). B: bạc hóa đen do phản ứng với H2S/O2 tạo Ag2S là ăn mòn hóa học. D: trống đồng chuyển màu xanh do Cu phản ứng với O2, CO2, hơi nước tạo muối cơ bản màu xanh (patina) là ăn mòn hóa học. C: nấu chảy vàng để đúc khuôn chỉ là biến đổi trạng thái vật lý (rắn → lỏng), không có phản ứng hóa học phá hủy kim loại, nên không phải ăn mòn. Đáp án C, khớp với đáp án nguồn ở trang 10.
Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá hủy chủ yếu do ăn mòn điện hóa học?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường ẩm (nước, không khí ẩm) tạo nên pin điện hóa trên bề mặt kim loại. - A: Nhôm bị phủ lớp là hiện tượng thụ động hóa (oxi hóa tự nhiên), không phải ăn mòn điện hóa học. - B: Sắt trong lò đốt bị phá hủy chủ yếu do oxi hóa ở nhiệt độ cao (ăn mòn hóa học). - C: Thép để ngoài trời mưa, nước mưa và không khí ẩm tạo môi trường điện phân trên bề mặt thép, hình thành pin điện hóa làm thép bị gỉ — đây là ăn mòn điện hóa học điển hình. - D: Đốt dây sắt trong khí chlorine là phản ứng hóa học trực tiếp: , không phải ăn mòn điện hóa. Vậy đáp án đúng là C, trùng với đáp án nguồn.
Chuẩn bị hai dây thép sạch cùng loại có kích thước như nhau, hai cốc chứa cùng thể tích nước muối có nồng độ NaCl như nhau. Quấn một dây kẽm vào một dây thép rồi cho vào cốc (1), quấn dây đồng vào dây thép còn lại rồi cho vào cốc (2). Để yên vài ngày trong không khí. Cho các phát biểu sau:
(a) Dây thép ở cốc (1) bị gỉ chậm hơn dây thép ở cốc (2).
(b) Dung dịch trong cốc (2) có màu xanh xuất hiện ngay sau khi cho dây kim loại vào cốc (2).
(c) Ở cốc (1) xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, ở cốc (2) không xảy ra ăn mòn kim loại.
(d) Nếu thay cốc nước muối bằng cốc nước cất thì dây thép sẽ bị gỉ chậm hơn.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cốc (1): Zn và Fe tiếp xúc trong nước muối tạo cặp ăn mòn điện hóa, Zn hoạt động hơn Fe nên Zn làm anot bị ăn mòn, Fe được bảo vệ (phương pháp bảo vệ bằng kim loại hy sinh) → thép gỉ chậm. Cốc (2): Cu kém hoạt động hơn Fe, Fe làm anot bị ăn mòn nhanh hơn → thép gỉ nhanh hơn. Vậy (a) đúng. (b) sai: ăn mòn diễn ra từ từ, không xuất hiện màu xanh (Cu²⁺) ngay sau khi thả dây. (c) sai: cả hai cốc đều xảy ra ăn mòn điện hóa học; ở cốc (2) thép bị ăn mòn nhanh hơn chứ không phải không ăn mòn. (d) đúng: nước cất ít ion, độ dẫn điện kém nên ăn mòn điện hóa chậm hơn nước muối. Có 2 phát biểu đúng → chọn D.
Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhòn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Có các nhãn chú thích sau:
(a) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp phủ bề mặt
(b) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp điện hóa
(c) Thí nghiệm minh họa ăn mòn điện hóa dây dẫn hai kim loại khác nhau
Thứ tự các cốc tương ứng lần lượt với các nhãn a,b,c là? (lưu ý giả sử thứ tự đúng là cốc 1,2,3 ứng với các nhãn a,b,c thì sẽ ghi đáp án là 123)
Đáp án đúng: 423
Đáp án: 423 (theo hướng dẫn giải bản gốc).
Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu:

(a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

(b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ.

(c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ.

(d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sự ăn mòn.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2

(a) sai vì Fe tiếp xúc với Zn thì Zn bị ăn mòn nhanh, Fe ăn mòn chậm.

(b) sai vì kim loại hi sinh có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại được bảo vệ.

(c) đúng: kim loại hi sinh (Zn) là anode bị oxy hóa, các electron dịch chuyển qua mạch từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ (Fe), khiến Fe trở thành cathode được bảo vệ.

(d) đúng: nếu thanh kẽm không tiếp xúc (không nối điện) với thanh sắt thì không tạo thành cặp galvanic, kẽm vẫn tự bị ăn mòn trong nước biển nhưng không bảo vệ được thanh sắt.

Vậy có 2 phát biểu đúng là (c) và (d).
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; rót dầu nhòn (bản chất là hỗn hợp các hydrocarbon) vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào mỗi cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn thêm dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn thêm dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thông thường và được làm sạch bề mặt).
- Để 4 cốc trên trong không khí sau 7 ngày và quan sát hiện tượng. Thí nghiệm được minh họa theo hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Từ các thí nghiệm trên nhóm học sinh đưa ra nhận xét sau.
a)
Ở cả 4 cốc đều xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá, và sắt đều đóng vai trò là anode.
b)
Ở cốc 1, xảy ra sự hoạt động của vô số các pin điện.
c)
Nếu tiến hành các thí nghiệm trên trong môi trường chân không thì hiện tượng xảy ra cũng giống như để trong không khí.
d)
Dùng dầu nhòn phủ lên bề mặt kim loại là một trong các phương án để chống ăn mòn kim loại.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai vì: Ở cốc (2) Zn có tính khử mạnh hơn nên sẽ bị ăn mòn. Ở cốc (4) không chứa dung dịch điện li nên không xảy ra ăn mòn điện hóa.
b) Đúng.
c) Sai vì trong chân không không chứa chất điện li nên không xảy ra ăn mòn kim loại.
d) Đúng.
a) Sai vì: Ở cốc (2) Zn có tính khử mạnh hơn nên sẽ bị ăn mòn. Ở cốc (4) không chứa dung dịch điện li nên không xảy ra ăn mòn điện hóa.
b) Đúng.
c) Sai vì trong chân không không chứa chất điện li nên không xảy ra ăn mòn kim loại.
d) Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ăn mòn và bảo vệ kim loại

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →