Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Đại cương Kim loại39 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tính chất chung của kim loại (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 39 câu hỏi thuộc chuyên đề Tính chất chung của kim loại (Đại cương Kim loại – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết kim loạitính khửphản ứng với acid/nước/muối
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong các kim loại đã cho (Al, Cu, Ag, Au), bạc (Ag) có độ dẫn điện tốt nhất. Thứ tự dẫn điện giảm dần: Ag > Cu > Au > Al. Do đó đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Kim loại tungsten (W) được ứng dụng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của kim loại W?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy rất cao (khoảng 3422 °C, cao nhất trong các kim loại), nên khi làm dây tóc bóng đèn sợi đốt, dây tóc có thể nung nóng đến nhiệt độ rất cao để phát sáng mà không bị nóng chảy. Do đó ứng dụng này dựa trên tính chất nhiệt độ nóng chảy cao của W. Khối lượng riêng của W thực tế rất lớn (19,25 g/cm³) nên B sai; dẫn điện tốt và độ cứng lớn không phải là lý do chính cho ứng dụng làm dây tóc bóng đèn. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Nhờ tính chất vật lí nào sau đây mà ta có thể uốn cong được kim loại?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Kim loại có thể uốn cong được nhờ tính dẻo (khả năng biến dạng không bị gãy vỡ). Tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính cứng không giải thích được việc uốn cong kim loại. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Khi nói về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị…(1)… với các ion…(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) để được phát biểu đúng là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Liên kết kim loại hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do (electron chuyển động tự do trong tinh thể kim loại) với các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể. Do đó (1) là 'tự do' và (2) là 'dương', khớp với đáp án C (được tô màu trong tài liệu nguồn).
Ở điều kiện thường, trong các kim loại sau kim loại nào thể hiện tính dẻo tốt nhất?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ở điều kiện thường, vàng (Au) là kim loại có tính dẻo tốt nhất trong các kim loại (có thể kéo thành sợi, dát thành lá rất mỏng). Thứ tự tính dẻo giảm dần: Au > Ag > Cu > Al. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho biết độ dẫn điện và khối lượng riêng của các kim loại như sau:

Kim loạiAgCuAuAl
Độ dẫn điện σ (S/m)6,30.10⁷5,98.10⁷4,52.10⁷3,55.10⁷
Khối lượng riêng (g/cm³)10,498,9519,322,70


Dây điện cao thế là loại dây dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến trạm biến áp hoặc khu dân cư. Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Dây điện cao thế phải nhẹ để treo trên cột cao và đủ dẫn điện với giá hợp lý. So sánh: Ag dẫn điện tốt nhất (6,30.10⁷ S/m) nhưng khối lượng riêng lớn (10,49 g/cm³) và quá đắt; Cu (8,95 g/cm³) nặng; Au đắt và nặng (19,32 g/cm³). Al có khối lượng riêng nhỏ nhất (2,70 g/cm³, nhẹ nhất) và độ dẫn điện khá (3,55.10⁷ S/m), giá rẻ, nên dây điện cao thế thường làm bằng nhôm (thường là lõi thép bọc nhôm). Đáp án D.
Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra kim loại?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ba là kim loại mạnh, khi cho vào dung dịch CuSO4 dư, Ba phản ứng trước hết với nước: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑; sau đó Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓. Không có kim loại nào được tạo ra (Ba không thay thế Cu trong dung dịch do phản ứng với nước xảy ra trước). Vậy thí nghiệm A không tạo ra kim loại. Các thí nghiệm khác đều tạo kim loại: B: HgS + O2 → Hg + SO2 (thu được Hg); C: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (thu được Fe); D: điện phân dung dịch ZnSO4 với điện cực trơ, tại catot: Zn2+ + 2e → Zn (thu được Zn vì Zn nằm sau Al, trước H2O trong dãy điện phân, nước không bị điện phân trước Zn2+). Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Đánh sạch gì một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch .
Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch. Cho các nhận định sau:
(a) Đinh sắt bị phủ một lớp màu đỏ.
(b) Màu xanh của dung dịch đậm hơn vì ion có màu xanh đậm.
(c) Màu xanh của dung dịch nhạt dần vì nồng độ của ion trong dung dịch giảm dần.
(d) Khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu.
(e) Trong thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Có bao nhiêu nhận định sai?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng xảy ra: . Xét từng nhận định: (a) Đúng — đồng được sinh ra bám trên đinh sắt tạo lớp màu đỏ. (b) Sai — ion có màu xanh nhạt (không phải xanh đậm), và màu xanh của dung dịch thực tế nhạt dần do giảm chứ không đậm hơn. (c) Đúng — bị khử kết tủa thành nên nồng độ giảm, màu xanh nhạt dần. (d) Đúng — mỗi mol Fe phản ứng thay thế 1 mol Cu: khối lượng kim loại tan vào dung dịch là 56 g, kim loại kết tủa ra khỏi dung dịch là 64 g, nên khối lượng dung dịch giảm 8 g mỗi mol phản ứng. (e) Đúng — trên bề mặt đinh sắt (có lẫn tạp chất/cacbon) trong dung dịch muối, sắt bị ăn mòn điện hóa học: Fe là cực âm bị oxi hóa thành , còn bị khử thành Cu ở cực dương. Vậy chỉ có 1 nhận định sai là (b). Khớp với đáp án nguồn: 1.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm là các kim loại kiềm và kiềm thổ mạnh (Na, K, Ba, Ca). Mg chỉ phản ứng với nước nóng; Cr và Fe không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường. Phương trình ví dụ: ; . Dãy Na, Ba, K đều thỏa mãn, khớp đáp án nguồn.
Trong tinh thể kim loại
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể, còn các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do (electron tự do) xung quanh các nút mạng, tạo liên kết kim loại. Do đó đáp án đúng là D. Phương án A sai vì electron hóa trị không nằm cố định giữa các nguyên tử; B sai vì electron hóa trị (không phải ion dương) mới chuyển động tự do; C sai vì ion dương kim loại nằm ở nút mạng, chỉ dao động quanh vị trí cân bằng chứ không chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. Hợp kim này tan hoàn toàn trong dung dịch nào dưới đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đồng thau gồm Cu và Zn. Zn tan trong HCl, NaCl không tan Cu; CuCl₂ chỉ tan Zn (Cu không tan); HCl không tan Cu. Chỉ HNO₃ (axit oxi hóa) tan được cả Cu và Zn: ; (hoặc tạo NO với HNO₃ loãng). Vậy hợp kim tan hoàn toàn trong dung dịch HNO₃, khớp đáp án nguồn C.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Kim loại duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường và được dùng trong nhiệt kế, áp kế là thủy ngân (Hg). Pb, W, Cr đều là chất rắn ở điều kiện thường. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong các kim loại được liệt kê (Al, Fe, Cu, Cr), chromium (Cr) là kim loại có độ cứng lớn nhất — Cr là kim loại cứng nhất trong bảng tuần hoàn (độ cứng khoảng 9 theo thang Mohs so với Fe ~4, Cu ~3, Al ~2,75). Đáp án D khớp với đáp án được tô sáng trên trang đáp án.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: A) Na tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường: (hiện tượng sôi sục, Na tan chảy thành giọt lăn trên mặt nước), có phản ứng hóa học. B) Na nóng chảy cháy trong khí chlorine: (khói trắng NaCl), có phản ứng hóa học. C) Ag kém hoạt động hóa học hơn Cu nên Ag không đẩy được Cu ra khỏi dung dịch , không xảy ra phản ứng hóa học, thanh Ag không có hiện tượng gì. D) Fe tác dụng với loãng: (có bọt khí), có phản ứng hóa học. Vậy thí nghiệm không xảy ra phản ứng hóa học là C, khớp với đáp án nguồn.
Ở điều kiện thường, trừ thủy ngân (mercury) ở thể lỏng, các kim loại khác đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể được thể hiện dưới dạng mô hình khái quát như hình bên. Trong tinh thể kim loại gồm

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tinh thể kim loại được cấu tạo từ các ion dương kim loại nằm tại các nút mạng và các electron hóa trị tự do (electron 'biển') chuyển động tự do giữa các ion, tạo thành liên kết kim loại. Mô hình trong hình thể hiện các hạt mang điện dương (ion dương kim loại) và các electron tự do. Do đó đáp án đúng là B, trùng với đáp án nguồn.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ở điều kiện thường (25°C), trong các kim loại được liệt kê, chỉ có thủy ngân (Hg) tồn tại ở thể lỏng (nhiệt độ nóng chảy khoảng -38,83°C). Các kim loại Ag, Al, Cu đều là chất rắn. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy rất cao (khoảng ) nên khi dòng điện chạy qua, dây tóc có thể phát sáng ở nhiệt độ rất cao mà không bị nóng chảy. Do đó ứng dụng làm dây tóc bóng đèn dựa trên tính chất vật lí là nhiệt độ nóng chảy cao. Đáp án khớp với đáp án nguồn: D.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy rất cao (khoảng 3422 °C, cao nhất trong các kim loại), nên khi dòng điện chạy qua dây tóc ở nhiệt độ rất cao, dây không bị nóng chảy. Do đó ứng dụng làm dây tóc bóng đèn dựa trên tính chất vật lí là nhiệt độ nóng chảy cao.
Hình vẽ bên mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ cho thấy búa đập vào mạng tinh thể kim loại, các lớp ion dương trượt lên nhau nhưng cấu trúc vẫn giữ nguyên nhờ các electron tự do — đây là mô tả tính dẻo của kim loại. Đáp án: D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tính chất chung của kim loại

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →