Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Đại cương Kim loại27 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Kim loại nhóm IA và hợp chất (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 27 câu hỏi thuộc chuyên đề Kim loại nhóm IA và hợp chất (Đại cương Kim loại – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:kim loại kiềmNaOHNa2CO3NaHCO3
Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO tồn tại cân bằng sau: Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong quá trình Solvay, NaHCO₃ có độ tan thấp nhất trong các muối có mặt (NaCl, NH₄Cl, NH₄HCO₃ đều tan tốt). Khi làm lạnh dung dịch, độ tan của NaHCO₃ giảm mạnh nên NaHCO₃ kết tinh tách ra khỏi dung dịch dưới dạng rắn, đúng như phản ứng thể hiện NaHCO₃(s). Khớp với đáp án nguồn: A.
Cho khối lượng riêng của các chất như bảng sau:
ChấtLiNaKCaDầu hỏa
Khối lượng riêng (gam.mL)0,530,970,861,540,80
Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm kim loại đó trong dầu hỏa. Trong số các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại bảo quản được trong dầu hỏa?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Kim loại được bảo quản trong dầu hỏa khi chìm ngập hoàn toàn, tức khối lượng riêng của kim loại lớn hơn khối lượng riêng của dầu hỏa (0,80 g/mL). So sánh: Li (0,53 < 0,80) nổi, không được; Na (0,97 > 0,80) được; K (0,86 > 0,80) được; Ca (1,54 > 0,80) được. Vậy có 3 kim loại (Na, K, Ca) bảo quản được trong dầu hỏa. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Câu 7: Xét từng phát biểu. (A) Đúng: các kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb, Cs) đều phản ứng mạnh và tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường. (B) Đúng: nước chứa cả ion cứng tạm thời (Ca²⁺, Mg²⁺, HCO₃⁻) lẫn ion cứng vĩnh cửu (Cl⁻, SO₄²⁻) là nước cứng toàn phần. (C) Đúng: kim loại nhóm IA có mạng tinh thể lập phương tâm khối (A2). (D) Sai: thạch nhũ hình thành do quá trình hòa tan và thủy phân CaCO₃ bởi CO₂: CaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ca(HCO₃)₂ (nước ngầm chảy qua), rồi Ca(HCO₃)₂ → CaCO₃↓ + CO₂ + H₂O khi bay hơi/mất CO₂, không phải do CaCO₃ bị phân hủy thành CaO (phản ứng đó cần nhiệt độ rất cao ~900°C). Vậy phát biểu sai là D, khớp đáp án nguồn.
Trong công nghiệp, NaHCO (baking soda) và NaCO (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Cho các phát biểu:
(1) Nguyên liệu của quá trình sản xuất phương pháp Solvay là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
(2) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO được tách ra bằng phương pháp kết tinh.
(3) NH và CO được sử dụng quay vòng để tái sử dụng trong quy trình sản xuất.
(4) NaCO được ứng dụng trong sản xuất xà phòng, làm mềm nước cứng, bột nở trong chế biến thực phẩm.
(5) Phản ứng chuyển hóa NaHCO thành NaCO thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 123
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Kim loại kiềm rất hoạt động nên trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (muối khoáng), không tồn tại ở dạng đơn chất → A sai, là phát biểu không đúng. B đúng: điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, tại anode xảy ra quá trình thu được khí . C đúng: urea bị thủy phân trong môi trường kiềm (nước vôi trong, đun nóng) tạo và ; tác dụng với tạo kết tủa trắng . D đúng: quặng bauxite (chứa ) là nguyên liệu sản xuất nhôm bằng điện phân nhôm oxide tinh luyện (phương pháp Hall–Héroult).
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9\% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do toát quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl 0,9% (nồng độ tương đương áp suất thẩm của máu), dùng bù nước và muối cho cơ thể. Vậy chất X là NaCl, đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda - NaHCO) và sodium carbonate (soda - NaCO) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc
a)
Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
b)
Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%).
c)
Phản ứng chuyển hóa NaHCO thành NaCO là phản ứng tỏa nhiệt.
d)
Trong thực tiễn, NaHCO được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. Các khí NH và CO được hệ thống thu hồi và tái sử dụng.
b) Sai. NaCl + NH + CO + HO NaHCO + NHCl; 0,3 kmol → 0,3 kmol. kg; với hiệu suất 90% kg.
c) Sai. Phản ứng chuyển hóa NaHCO thành NaCO là phản ứng thu nhiệt.
d) Đúng.
a) Đúng. Các khí NH và CO được hệ thống thu hồi và tái sử dụng.
b) Sai. NaCl + NH + CO + HO NaHCO + NHCl; 0,3 kmol → 0,3 kmol. kg. với hiệu suất 90% kg kg.
c) Sai. Phản ứng chuyển hóa NaHCO thành NaCO là phản ứng thu nhiệt.
d) Đúng.
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: NaCO, NaCl, NaHCO, KHCO, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn còn thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2.
Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng ==> hợp chất có Na.
Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong ==> có hoặc .
Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, làm thuốc giảm chứng đau dạ dày do dư acid. Công thức của sodium hydrogencarbonate là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat, baking soda) có công thức NaHCO3, gồm ion Na+ và ion hiđrocacbonat HCO3-. Chất này được dùng làm bột nở và trung hòa acid dư trong dạ dày: NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2. NaOH là kiềm ăn da, NaHS là natri hiđrosulfua, Na2CO3 là natri cacbonat (soda). Đáp án đúng là A, trùng với đáp án nguồn trang 8.
Phương pháp Solvay được sử dụng rộng rãi để sản xuất lượng lớn soda (Na₂CO₃) và baking soda (NaHCO₃) trong công nghiệp. Phương pháp này được minh họa theo sơ đồ dưới đây:

Hình từ đề gốc

Sơ đồ quá trình Solvay sản xuất NaHCO₃ và Na₂CO₃.
a)
Soda được tạo ra từ NaHCO₃ bằng phản ứng nhiệt phân.
b)
Muối NH₄Cl sau khi ra khỏi tháp carbonate hóa được tách ra để sử dụng làm phân đạm.
c)
Để tiết kiệm chi phí, có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng nước biển.
d)
Giai đoạn sản xuất NaHCO₃ từ NaCl, NH₃, CO₂, H₂O có hiệu suất là 60\%, NaHCO₃ sinh ra được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Một viên thuốc giảm đau dạ dày do chứng dư acid nặng 1 gam chứa 35\%NaHCO₃ về khối lượng. Để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần 344 m³ CO₂ (đkc, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
Khối lượng NaHCO₃ cần dùng: g
mol

a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng.
Khối lượng NaHCO₃ cần dùng: g
mol
Cho khối lượng riêng của các chất:

ChấtLiNaKCaDầu hoả
Khối lượng riêng (g/cm³)0,530,970,861,540,80


Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hoả. Hãy cho biết kim loại nào không được bảo quản bằng cách cho vào dầu hoả?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Kim loại được bảo quản trong dầu hoả phải có khối lượng riêng lớn hơn dầu hoả (d = 0,80 g/cm³) để chìm xuống đáy, không tiếp xúc với không khí. So sánh: Li (0,53) < 0,80; K (0,86) > 0,80; Na (0,97) > 0,80; Ca (1,54) > 0,80. Chỉ có Li nhẹ hơn dầu hoả nên Li nổi lên trên, không được ngâm chìm trong dầu hoả. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Phương pháp Solvay sản xuất NaCO được mô tả bằng sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trong quy trình Solvay, nước muối bão hòa NH đi vào tháp carbonate hoá cùng CO; sau đó hỗn hợp được làm lạnh và lọc: NaHCO ít tan kết tủa được tách ra làm sản phẩm, còn NHCl ở lại trong dung dịch (dễ tan) và được đưa đi thu hồi NH. Điều này cho thấy trong điều kiện sản xuất, NHCl dễ tan hơn NaHCO nên phát biểu A đúng.

B sai vì NaHCO được tách bằng phương pháp lọc (kết tủa sau khi làm lạnh), không phải chưng cất.

C sai vì NaCO thu được do đun nóng (nhiệt phân) NaHCO rắn, không phải đun nóng dung dịch:


D sai vì NH và CO được tuần hoàn trở lại quy trình (thể hiện bằng các đường mũi tên nét đứt trên sơ đồ), không phải là chất thải.

Kết quả này trùng khớp với đáp án A được đánh dấu trong hướng dẫn giải của đề.
Khi đốt trên ngọn lửa đèn khí không màu thì hợp chất của K sẽ làm ngọn lửa chuyển màu
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hợp chất của kali (K) khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho màu lửa đặc trưng là màu tím (phép thử màu lửa). Vậy đáp án là D.
Trong công nghiệp, hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm được sử dụng phổ biến để làm thuốc súng, pháo hoa?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
KNO (nitrat kali) là hợp chất của kim loại kiềm K được sử dụng phổ biến trong công nghiệp để làm thuốc súng đen và pháo hoa do dễ phân giải giải phóng oxy, hỗ trợ quá trình cháy nổ. Các hợp chất còn lại (NaOH, KCO, NaCl) không có ứng dụng này. Kết quả trùng với đáp án A được tô sáng trên trang đáp án của đề.
Tiến hành thí nghiệm cho mẫu kim loại Na vào cốc H₂O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein.
a)
Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.
b)
Mẫu kim loại Na di chuyển trên mặt nước.
c)
Không nên lấy mẫu kim loại Na quá to, vì khi thực hiện thí nghiệm có thể gây nổ.
d)
Phản ứng của kim loại Na với nước là phản ứng toả nhiệt.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) a. Đúng
b) b. Đúng
c) c. Đúng
d) d. Đúng
Trong công nghiệp, sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, amonia và nước theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
CO được tái sinh một phần từ nhiệt phân NaHCO với mục đích giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng. Biết rằng: Khi nung đá vôi, chỉ có 97,0\% lượng CaCO bị phân hủy tạo CO (còn lại thất thoát/không phản ứng). Trong toàn bộ hệ thống, 1,8\% lượng CO tạo ra bị thất thoát ra ngoài (không được dùng để tạo NaHCO). Đá vôi dùng có độ tinh khiết 95,0\% CaCO theo khối lượng. Cần dùng bao nhiêu kg đá vôi để sản xuất được 1,00 tấn NaCO (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 1043
Đáp án: 1043
- Số mol NaCO: kmol
- Xét các phản ứng:



- Vì lượng CO được bảo toàn suốt quá trình nên toàn bộ CO2 sinh ra sẽ chuyển hóa vào NaCO
→ Khối lượng của CaCO:
- Khối lượng của đá vôi: kg
Hợp chất vô cơ X có thể được sử dụng để điều trị chứng dư acid ở dạ dày, điều chỉnh vị chua của nước giải khát, làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm. Chất X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
NaHCO (muối natri hiđrocacbonat, baking soda) có tính kiềm yếu, trung hòa acid dư trong dạ dày (), được dùng điều chỉnh vị chua nước giải khát, làm tăng độ xốp bánh (phân hủy sinh khi nướng) và làm mềm thực phẩm. NaCl không tác dụng với acid; NaOH quá ăn mòn, không dùng trong thực phẩm; NaCO tính kiềm mạnh hơn, không phù hợp. Đáp án khớp với đáp án nguồn: A.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc
a)
NHCl được nhiệt phân để thu hồi NH đưa trở lại quá trình sản xuất.
b)
CO cung cấp cho quá trình Solvay được lấy từ nhiệt phân đá vôi.
c)
Độ tan của NaHCO ở 20 °C và ở 40 °C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 450,8 gam dung dịch NaHCO bão hoà từ 40 °C về 20 °C thì khối lượng muối NaHCO kết tinh là 12,4 gam. (Làm tròn đến hàng phần mười)
d)
Quy trình sản xuất theo sơ đồ trên không gây tiêu tốn NH và CO (bỏ qua sự thất thoát ra môi trường).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai. NH được tái tạo thông qua phản ứng với CaO
b) Đúng
c) Đúng. Ở 40C: Ở 20C:
d) Sai
a) Sai. NH được tái tạo thông qua phản ứng với CaO
b) Đúng
c) Đúng. Ở 40C: Ở 20C:
d) Sai
Hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phép thử ngọn lửa: các hợp chất của kali (K) khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím (nhìn qua kính lọc coban). Trong các đáp án, chỉ có KOH chứa kim loại K. NaCO và NaOH (natri) cho ngọn lửa màu vàng; LiOH (liti) cho ngọn lửa màu đỏ tía (đỏ carmine). Vậy hợp chất cho ngọn lửa màu tím là KOH, khớp với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Kim loại nhóm IA và hợp chất

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →