Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Đại cương Hóa hữu cơ27 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nhận biết và tách chất hữu cơ (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 27 câu hỏi thuộc chuyên đề Nhận biết và tách chất hữu cơ (Đại cương Hóa hữu cơ – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:thuốc thử đặc trưnghiện tượngchiếtchưng cất
Đem giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch nước lọc cô để làm bay hơi bớt dung môi, phần dung dịch còn lại được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng để hòa tan curcumin là kĩ thuật chiết (dùng dung môi ethanol). Sau đó cô dung dịch để bay hơi bớt dung môi rồi làm lạnh, để yên để curcumin kết tinh thành kết tủa màu vàng là kĩ thuật kết tinh. Không có chưng cất (không thu hồi dung môi bằng thiết bị chưng cất) và không có sắc kí. Vậy các kĩ thuật sử dụng là chiết và kết tinh, khớp với đáp án B trong hướng dẫn giải.
Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: , trong đó:
- C: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
- C: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Ở C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lít. Người ta tiến hành chiết 200 mL dung dịch bằng dung môi CHCl với hệ số phân bố K = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 50 mL dung môi CHCl là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: 3,1
(g)
Khi cân bằng:


(g/L)
(g)
Tách β-carotene từ nước ép cà rốt
- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thử nghiệm
- Tiến hành:
+) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút
+) Để yên phễu chiết trên giá thử nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp
+) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane
a)
Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
b)
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
c)
Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.
d)
Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) đúng, trước khi chiết do hexane là dung môi không màu, β-carotene có màu vàng cam trong cà rốt tan tốt trong dung môi không phân cực hexane nên β-carotene chuyển vào lớp hexane.
b) đúng
c) đúng
d) đúng, hexane có d ≈ 0,66 g/ml nhẹ hơn nước d ≈ 1 g/ml. Do đó, hexane chứa β-carotene nhẹ ở lớp trên, nước ở lớp dưới
a) đúng, trước khi chiết do hexane là dung môi không màu, β-carotene có màu vàng cam trong cà rốt tan tốt trong dung môi không phân cực hexane nên β-carotene chuyển vào lớp hexane.
b) đúng
c) đúng
d) đúng, hexane có d ≈ 0,66 g/ml nhẹ hơn nước d ≈ 1 g/ml. Do đó, hexane chứa β-carotene nhẹ ở lớp trên, nước ở lớp dưới
Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Dẫn khí acetylene vào dung dịch silver nitrate trong ammonia.

(2) Nhỏ vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol.

(3) Nhỏ vài giọt dung dịch acetic acid vào dung dịch NaHCO.

(4) Nhỏ từ từ vài giọt dung dịch glycerol vào ống nghiệm có chứa Cu(OH) trong môi trường NaOH, sau đó lắc nhẹ.

Sắp xếp các thí nghiệm theo thứ tự tương ứng với thứ tự hiện tượng sau: Xuất hiện chất kết tủa màu vàng, xuất hiện bọt khí, chất rắn tan tạo dung dịch xanh lam, xuất hiện kết tủa màu trắng.
Đáp án đúng: 1342
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (1) Acetylene (CH) có liên kết ba terminal, tác dụng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa silver acetylide màu trắng: → hiện tượng 'xuất hiện kết tủa màu trắng' (vị trí 4). (2) Nước bromine tác dụng với phenol tạo 2,4,6-tribromophenol kết tủa màu vàng: → hiện tượng 'xuất hiện chất kết tủa màu vàng' (vị trí 1). (3) Acetic acid mạnh hơn carbonic acid, tác dụng NaHCO sinh CO bọt khí: → hiện tượng 'xuất hiện bọt khí' (vị trí 2). (4) Glycerol (polyol với 3 nhóm OH liền kề) tác dụng với Cu(OH) trong NaOH tạo phức glycerol–copper(II) màu xanh lam, làm Cu(OH) tan: dung dịch xanh lam → hiện tượng 'chất rắn tan tạo dung dịch xanh lam' (vị trí 3). Vậy thứ tự thí nghiệm tương ứng với các hiện tượng (kết tủa vàng, bọt khí, dung dịch xanh lam, kết tủa trắng) là: (2), (3), (4), (1) → 2341? Kiểm tra lại: hiện tượng 1 = kết tủa vàng = thí nghiệm (2); hiện tượng 2 = bọt khí = thí nghiệm (3); hiện tượng 3 = dung dịch xanh lam = thí nghiệm (4); hiện tượng 4 = kết tủa trắng = thí nghiệm (1). Thứ tự là 2341. Tuy nhiên đáp án nguồn là 1342, tức hiện tượng 1 = thí nghiệm (1), hiện tượng 2 = thí nghiệm (3), hiện tượng 3 = thí nghiệm (4), hiện tượng 4 = thí nghiệm (2). Điều này mâu thuẫn với hóa học: acetylene + AgNO/NH cho kết tủa AgC màu TRẮNG, còn phenol + Br cho tribromophenol kết tủa màu VÀNG. Đáp án nguồn 1342 chỉ đúng nếu hoán đổi màu: thí nghiệm (1) cho kết tủa vàng (sai — AgC trắng) và thí nghiệm (2) cho kết tủa trắng (sai — tribromophenol vàng). Theo kiến thức hóa học chuẩn, thứ tự đúng phải là 2341. Tuy nhiên theo quy định, không được ghi đè đáp án nguồn khi có mâu thuẫn, nên trả về solved=false.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
ChấtThuốc thửHiện tượng
TQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu xanh
YDung dịch Kết tủa Ag trắng sáng
X, Y, TDung dịch xanh lam
ZNước bromineKết tủa trắng

X, Y, Z, T lần lượt là
Đáp án đúng: B
Z tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng ==> Z là aniline ==> đáp án B
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng:
- Dung dịch (1), (2) tác dụng ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm.
- Dung dịch (2), (4) tác dụng với đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất trong câu hỏi)
Đáp án đúng: 4231
Dung dịch (1), (2) tác dụng ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm (1) và (2) là polyalcohol (1), (2) là glucose, saccharose.
Dung dịch (2), (4) tác dụng với đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch ===> (2) và (4) có nhóm CHO (hoặc fructose) ==> (2) và (4) là ethanal, glucose.
==> (2) là glucose; (1) là saccharose; (4) là ethanal ===> (3) là ethanol.
Vậy thứ tự các chất trên là: 4231

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nhận biết và tách chất hữu cơ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →