Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Đại cương Hóa hữu cơ27 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nhận biết và tách chất hữu cơ (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 27 câu hỏi thuộc chuyên đề Nhận biết và tách chất hữu cơ (Đại cương Hóa hữu cơ – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:thuốc thử đặc trưnghiện tượngchiếtchưng cất
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn từ nước ép thân cây mía người ta đã sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn từ nước ép thân cây mía, sau khi làm sạch và cô đặc dịch nước mía, người ta áp dụng phương pháp kết tinh để tách và tinh chế đường (sucrose) dưới dạng tinh thể. Sắc ký, chưng cất hay chiết lỏng - rắn không phải là phương pháp được dùng để tinh chế đường ăn. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ngâm bột nghệ với ethanol nóng để chiết curcumin ra khỏi nguyên liệu (kĩ thuật chiết). Sau đó cô đặc dung môi, làm lạnh để curcumin kết tinh thành kết tủa vàng rồi lọc lấy (kĩ thuật kết tinh). Không dùng chưng cất hay sắc kí. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

Hình từ đề gốc

Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ gồm 4 bước: (1) đun nóng dung dịch trong bình cầu có gắn sinh hàn hoàn lưu để hòa tan chất rắn; (2) đổ dung dịch nóng vào bình nón; (3) để nguội, chất rắn kết tinh dưới đáy bình; (4) lọc hút chân không để thu lấy tinh thể. Đây là các bước của phương pháp kết tinh (tinh chế bằng kết tinh lại). Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết.
(b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.
(c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(d) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.
(e) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Ngâm hoa quả làm xiro là chiết bằng dung môi (đường chiết chất hòa tan từ nguyên liệu) → đúng. (b) Làm đường từ mía: nước mía được cô đặc rồi kết tinh sucrose → đúng. (c) Nấu rượu là chưng cất (tách ethanol khỏi bã nhờn độ sôi khác nhau), không phải kết tinh → sai. (d) Phân tích thổ nhưỡng dùng chiết lỏng – rắn (chiết các chất từ mẫu đất rắn bằng dung môi lỏng) → đúng. (e) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết (thường là chiết lỏng – rắn hoặc chiết pha rắn), không phải chưng cất → sai. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (d).
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Đáp án đúng: B
Đáp án B (được tô nền xanh trong bản gốc hướng dẫn giải).
Cho dãy các chất: methane, ethylene, acetylene, benzene, ethyl alcohol, phenol, acetaldehyde, fructose, saccharose, aniline. Số chất trong dãy làm mất màu nước bromine là
Đáp án đúng: C
Các chất làm mất màu nước bromine bao gồm: ethylene (có liên kết đôi), acetylene (có liên kết ba), phenol (phản ứng thế vòng thơm), acetaldehyde (bị oxi hóa), và aniline (phản ứng thế vòng thơm). Tổng số là 5 chất.
Thực hiện tách hỗn hợp hexene và nước như hình vẽ sau (khối lượng riêng hexene là 0,66 g/cm³):

Hình từ đề gốc

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hexene và nước không tan vào nhau nên có thể tách bằng phễu chiết (phương pháp chiết/pha tách, không phải chưng cất). Khối lượng riêng hexene (0,66 g/cm³) nhỏ hơn nước (1 g/cm³) nên hexene nằm ở lớp trên: lớp X là hexene, lớp Y là nước → C sai. Dụng cụ trong hình được ghi là phễu chiết, không phải phễu tách → B sai. Đáp án đúng là A.
Các bộ dụng cụ đã sử dụng tương ứng với các bước khi tiến hành tinh chế chất hữu cơ X bằng phương pháp kết tinh được cho ở các hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]

Sắp xếp số thứ tự các hình vẽ theo đúng trình tự thực hiện quy trình kết tinh.
Đáp án đúng: 1243
Đáp án: 1243
Ngâm rượu thuốc là phương pháp thường dùng để tách chuyển một phần chất có trong các nguyên liệu thực vật, động vật vào rượu. Phương pháp tách đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ngâm rượu thuốc là quá trình dùng dung môi lỏng (rượu) để chiết các chất tan từ nguyên liệu ở dạng rắn (thực vật, động vật) vào rượu. Đây là phương pháp chiết lỏng – rắn, không phải chiết lỏng – lỏng (cần hai pha lỏng), kết tinh hay chưng cất. Kết quả khớp với đáp án nguồn: D.
Trong các chất: ethylene, benzene, styrene, methyl acrylate, vinyl acetate, dimethyl ether, glucose. Số chất có khả năng phản ứng làm mất màu nước bromine là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 5
(AI giải đề cho tôi)
Xét khả năng làm mất màu nước bromine của từng chất: (1) Ethylene (CH2=CH2) có liên kết đôi C=C, phản ứng cộng Br2 làm mất màu nước bromine. (2) Benzene không làm mất màu nước bromine (chỉ phản ứng với bromine có xúc tác FeBr3, không phải nước bromine). (3) Styrene (C6H5-CH=CH2) có liên kết đôi C=C bên ngoài vòng benzene, cộng Br2 làm mất màu nước bromine. (4) Methyl acrylate (CH2=CH-COOCH3) có liên kết đôi C=C, cộng Br2 làm mất màu nước bromine. (5) Vinyl acetate (CH2=CH-OCOCH3) có liên kết đôi C=C, cộng Br2 làm mất màu nước bromine. (6) Dimethyl ether (CH3-O-CH3) không có liên kết đôi, không làm mất màu nước bromine. (7) Glucose có nhóm -CHO (aldehyde), bị oxi hóa bởi bromine (Br2/H2O oxi hóa -CHO thành -COOH), làm mất màu nước bromine. Vậy các chất làm mất màu nước bromine: ethylene, styrene, methyl acrylate, vinyl acetate, glucose → tổng cộng 5 chất. Kết quả khớp với đáp án nguồn (5).
Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính (chiếm khoảng 67 - 80\%) trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:

• Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.

• Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.

• Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.

• Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

1. Bình cấp hơi nước.
2. Bình chứa nguyên liệu chưng cất.
a)
MgSO khan sử dụng trong bước 4 có tác dụng hút nước để làm khô tinh dầu bưởi.
b)
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu bưởi trong nước.
c)
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách tinh dầu bưởi ra khỏi hỗn hợp do tinh dầu bưởi không tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước.
d)
Ở bước 3, đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút nhằm mục đích để phần tinh dầu bưởi còn phân bố trong nước di chuyển xuống lớp tinh dầu ở phía dưới.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng. b) Sai — dung dịch NaCl bão hòa sẽ làm giảm sự hòa tan của tinh dầu, đồng thời tăng khối lượng riêng của dung dịch sẽ giúp tinh dầu tách lớp nhanh. c) Đúng. d) Sai — tinh dầu nhẹ hơn nên sẽ di chuyển lên phía trên.
a) Đúng
b) Sai. Dung dịch NaCl bão hòa sẽ làm giảm sự hòa tan của tinh dầu, đồng thời tăng khối lượng riêng của dung dịch sẽ giúp tinh dầu tách lớp nhanh.
c) Đúng
d) Sai. Tinh dầu nhẹ hơn nên sẽ di chuyển lên phía trên.
Đem giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch nước lọc cô để làm bay hơi bớt dung môi, phần dung dịch còn lại được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng để hòa tan curcumin là kĩ thuật chiết (dùng dung môi ethanol). Sau đó cô dung dịch để bay hơi bớt dung môi rồi làm lạnh, để yên để curcumin kết tinh thành kết tủa màu vàng là kĩ thuật kết tinh. Không có chưng cất (không thu hồi dung môi bằng thiết bị chưng cất) và không có sắc kí. Vậy các kĩ thuật sử dụng là chiết và kết tinh, khớp với đáp án B trong hướng dẫn giải.
Tách β-carotene từ nước ép cà rốt
- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thử nghiệm
- Tiến hành:
+) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút
+) Để yên phễu chiết trên giá thử nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp
+) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane
a)
Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
b)
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
c)
Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.
d)
Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) đúng, trước khi chiết do hexane là dung môi không màu, β-carotene có màu vàng cam trong cà rốt tan tốt trong dung môi không phân cực hexane nên β-carotene chuyển vào lớp hexane.
b) đúng
c) đúng
d) đúng, hexane có d ≈ 0,66 g/ml nhẹ hơn nước d ≈ 1 g/ml. Do đó, hexane chứa β-carotene nhẹ ở lớp trên, nước ở lớp dưới
a) đúng, trước khi chiết do hexane là dung môi không màu, β-carotene có màu vàng cam trong cà rốt tan tốt trong dung môi không phân cực hexane nên β-carotene chuyển vào lớp hexane.
b) đúng
c) đúng
d) đúng, hexane có d ≈ 0,66 g/ml nhẹ hơn nước d ≈ 1 g/ml. Do đó, hexane chứa β-carotene nhẹ ở lớp trên, nước ở lớp dưới

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nhận biết và tách chất hữu cơ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →