Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt126 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nhiệt dung riêng (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 126 câu hỏi thuộc chuyên đề Nhiệt dung riêng (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Q=mcΔTnhiệt lượng kế
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng phương pháp đun điện, thao tác nào sau đây góp phần làm giảm sai số của phép đo?
Đáp án đúng: D
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một phòng họp đang trống trước giờ sử dụng có kích thước khoảng 6,8 m 5,4 m 3,1 m. Bàn ghế và các thiết bị chiếm khoảng 8,5% thể tích phòng. Phòng được làm ấm bằng quạt sưởi điện công suất lớn, có công suất định mức 9,0 kW và bộ điều nhiệt điều khiển tự động. Điện năng tiêu thụ của hệ thống sưởi được ghi bằng công tơ điện.

Trong một ngày rét, trước khi bật quạt sưởi, phòng đã để trống đủ lâu nên nhiệt độ không khí trong phòng bằng nhiệt độ ngoài trời, đều là C. Khi đó, áp suất không khí trong phòng là 98,8 kPa. Quạt sưởi hoạt động liên tục ở chế độ định mức trong 15,9 phút để đưa nhiệt độ phòng lên C.

Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở C, trong 90,0 phút theo dõi, công tơ điện ghi nhận hệ thống sưởi tiêu thụ 3,80 kWh.

Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (C; 101,3 kPa), khối lượng riêng của không khí là 1,293 kg/m; nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí là 718 J/(kgK). Nhiệt dung tính chung của tường, sàn, bàn ghế và các thiết bị tham gia trao đổi nhiệt trong quá trình làm ấm là 0,825 MJ/K. Coi lượng không khí trong phòng không đổi và không khí là khí lí tưởng.
Trong quá trình làm ấm phòng từ C lên C, tỉ lệ năng lượng do quạt sưởi cung cấp truyền ra môi trường là bao nhiêu phần trăm (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 15
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng dây điện trở có công suất không đổi, nhiệt độ của chất lỏng được đo theo thời gian . Trong khoảng thời gian đầu, đồ thị gần đúng là một đoạn thẳng.
a)
Độ dốc của đồ thị nhiệt độ – thời gian cho biết tốc độ tăng nhiệt độ của chất lỏng.
b)
Với cùng công suất cung cấp, chất lỏng có nhiệt dung của hệ lớn hơn thường tăng nhiệt độ chậm hơn.
c)
Việc xác định độ dốc của đồ thị từ nhiều điểm thực nghiệm giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên.
d)
Độ dốc của đồ thị không phụ thuộc vào công suất của dây điện trở.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Để làm lạnh nhanh các lon nước giải khát trước khi phục vụ, nhân viên một quán nước pha một lượng nước muối rồi đổ vào thùng chứa đá vụn. Sau đó, các lon nước được đặt trong hỗn hợp đá và nước muối để làm lạnh.

Trong quá trình làm lạnh trên, tổng khối lượng nước giải khát trong các lon là 4,5 kg, nhiệt độ ban đầu là 28,0 °C. Sau 12,0 phút, nhiệt độ của nước giải khát giảm còn 8,0 °C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước giải khát là J/(kg.K). Coi nhiệt dung của các vỏ lon không đáng kể và bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa các lon nước với môi trường bên ngoài. Công suất truyền nhiệt trung bình từ nước giải khát sang hỗn hợp làm lạnh là
Đáp án đúng: C
Một nhóm học sinh dự định dùng dây điện trở để đun nóng một lượng chất lỏng nhằm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng. Trong quá trình thảo luận để thiết kế và lựa chọn phương án thí nghiệm, nhiều ý kiến đã được các học sinh đưa ra. Ý kiến nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: C
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng dây điện trở có công suất không đổi, nhiệt độ của chất lỏng được đo theo thời gian . Trong khoảng thời gian đầu, đồ thị gần đúng là một đoạn thẳng.
a)
Độ dốc của đồ thị nhiệt độ – thời gian cho biết tốc độ tăng nhiệt độ của chất lỏng.
b)
Với cùng công suất cung cấp, chất lỏng có nhiệt dung của hệ lớn hơn thường tăng nhiệt độ chậm hơn.
c)
Việc xác định độ dốc của đồ thị từ nhiều điểm thực nghiệm giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên.
d)
Độ dốc của đồ thị không phụ thuộc vào công suất của dây điện trở.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh dự định dùng dây điện trở để đun nóng một lượng chất lỏng nhằm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng. Trong quá trình thảo luận để thiết kế và lựa chọn phương án thí nghiệm, nhiều ý kiến đã được các học sinh đưa ra. Ý kiến nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: C
Để làm lạnh nhanh các lon nước giải khát trước khi phục vụ, nhân viên một quán nước pha một lượng nước muối rồi đổ vào thùng chứa đá vụn. Sau đó, các lon nước được đặt trong hỗn hợp đá và nước muối để làm lạnh.

Trong quá trình làm lạnh trên, tổng khối lượng nước giải khát trong các lon là 4,5 kg, nhiệt độ ban đầu là 28,0 °C. Sau 12,0 phút, nhiệt độ của nước giải khát giảm còn 8,0 °C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước giải khát là J/(kg.K). Coi nhiệt dung của các vỏ lon không đáng kể và bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa các lon nước với môi trường bên ngoài. Công suất truyền nhiệt trung bình từ nước giải khát sang hỗn hợp làm lạnh là
Đáp án đúng: C
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng dây điện trở có công suất không đổi, nhiệt độ của chất lỏng được đo theo thời gian . Trong khoảng thời gian đầu, đồ thị gần đúng là một đoạn thẳng.
a)
Độ dốc của đồ thị nhiệt độ – thời gian cho biết tốc độ tăng nhiệt độ của chất lỏng.
b)
Với cùng công suất cung cấp, chất lỏng có nhiệt dung của hệ lớn hơn thường tăng nhiệt độ chậm hơn.
c)
Việc xác định độ dốc của đồ thị từ nhiều điểm thực nghiệm giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên.
d)
Độ dốc của đồ thị không phụ thuộc vào công suất của dây điện trở.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh dự định dùng dây điện trở để đun nóng một lượng chất lỏng nhằm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng. Trong quá trình thảo luận để thiết kế và lựa chọn phương án thí nghiệm, nhiều ý kiến đã được các học sinh đưa ra. Ý kiến nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: C
Trong quá trình làm lạnh trên, tổng khối lượng nước giải khát trong các lon là , nhiệt độ ban đầu là . Sau phút, nhiệt độ của nước giải khát giảm còn . Cho biết nhiệt dung riêng của nước giải khát là . Coi nhiệt dung của các vỏ lon không đáng kể và bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa các lon nước với môi trường bên ngoài. Công suất truyền nhiệt trung bình từ nước giải khát sang hỗn hợp làm lạnh là
Đáp án đúng: 0
Nhiệt dung riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần truyền cho
Đáp án đúng: C
Một kĩ sư đang thiết kế hệ thống làm mát cho một loại máy công nghiệp mới. Ông ta cân nhắc giữa việc dùng nước và dùng dầu chuyên dụng. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là và của dầu là . Chọn phát biểu sai?
Đáp án đúng: B
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình nóng lạnh gián tiếp được lắp trong phòng tắm. Nước trong bình được đun nóng bằng một thanh điện trở có công suất không đổi . Bình được trang bị rơ le nhiệt để ngắt điện khi nhiệt độ nước trong bình đạt và bật điện trở lại khi nhiệt độ thấp hơn mức này. Khi người dùng mở vòi, nước nóng từ bình chảy ra ngoài, đồng thời nước lạnh từ hệ thống (có nhiệt độ ổn định ) ngay lập tức được cấp vào bình với cùng lưu lượng. Coi nước trong bình luôn được hòa trộn đều đặn, nhiệt độ nước trong bình tại mọi vị trí là đồng nhất và bỏ qua mọi sự hao phí nhiệt ra môi trường. Biết khối lượng riêng của nước là và nhiệt dung riêng của nước là .
Nếu người dùng tiếp tục mở vòi nhưng vặn lớn lưu lượng nước lên mức (với tìm được ở Câu 23). Sau một thời gian đủ dài để hệ thiết lập trạng thái ổn định mới, nhiệt độ của nước chảy ra khỏi vòi sẽ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 42,5
Một nhóm học sinh thảo luận thiết kế phương án đo nhiệt dung riêng của nước theo phương án sau: Một ống dẫn nước bên trong có dây điện trở được nối với một nguồn điện, một biến trở, ampe kế và vôn kế như hình vẽ. Nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống được xác định bằng hai nhiệt kế. Ở đầu vào của ống có van khóa để điều chỉnh lưu lượng nước chảy trong ống.
Hình 1
Nhóm học sinh cho rằng: Khi công suất tỏa nhiệt trên dây điện trở thay đổi mà độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đầu vào và nhiệt độ nước ở đầu ra của ống dẫn nước được giữ không đổi thì sẽ xác định được nhiệt dung riêng của nước mà không cần xác định nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường.

Quá trình thí nghiệm của nhóm học sinh theo các bước sau:

- Bước 1: Cho nước chảy vào ống với lưu lượng (kg/s), đóng khóa , ghi nhận nhiệt độ của nước đi vào ống và nước đi ra khỏi ống ; ghi nhận số chỉ vôn kế và số chỉ ampe kế .

- Bước 2: Thay đổi biến trở để số chỉ vôn kế tăng lên , ghi nhận lại số chỉ ampe kế . Sau đó, điều chỉnh van khóa để thay đổi lưu lượng nước chảy qua ống (kg/s) sao cho nhiệt độ nước chảy ra vẫn có nhiệt độ như ban đầu.

Biết rằng công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường qua ống thủy tinh tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa thành trong (với ) và thành ngoài ống (nhiệt độ môi trường).
a)
Khi đóng khóa , nước trong ống nhận nhiệt từ dây điện trở và môi trường.
b)
Công suất tỏa nhiệt từ dây điện trở ở bước 1 được xác định .
c)
Ở bước 2, việc điều chỉnh lưu lượng nước để nhiệt độ nước chảy ra giống với nhiệt độ nước chảy ra ở bước 1 là để công suất tỏa nhiệt của nước ra môi trường trong 2 trường hợp bằng nhau.
d)
Nhóm học sinh thiết lập được nhiệt dung riêng của nước chứng tỏ giả thuyết đưa ra ban đầu là đúng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình nóng lạnh gián tiếp được lắp trong phòng tắm. Nước trong bình được đun nóng bằng một thanh điện trở có công suất không đổi . Bình được trang bị rơ le nhiệt để ngắt điện khi nhiệt độ nước trong bình đạt và bật điện trở lại khi nhiệt độ thấp hơn mức này. Khi người dùng mở vòi, nước nóng từ bình chảy ra ngoài, đồng thời nước lạnh từ hệ thống (có nhiệt độ ổn định ) ngay lập tức được cấp vào bình với cùng lưu lượng. Coi nước trong bình luôn được hòa trộn đều đặn, nhiệt độ nước trong bình tại mọi vị trí là đồng nhất và bỏ qua mọi sự hao phí nhiệt ra môi trường. Biết khối lượng riêng của nước là và nhiệt dung riêng của nước là .
Người sử dụng mở vòi nước nóng liên tục. Gọi (lít/phút) là giá trị lưu lượng nước lớn nhất để sau khi hệ đạt trạng thái hoạt động ổn định, nhiệt độ nước trong bình vẫn duy trì nhiệt độ ở mức . Tính (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 1,02
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thời điểm ban đầu, một tấm đồng có khối lượng đang ở nhiệt độ . Biết nhiệt dung riêng của đồng là , nhiệt độ nóng chảy của đồng là .
Nhiệt lượng cần cung cấp để tấm đồng nói trên tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 998

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nhiệt dung riêng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →