Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt200 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nội năng, định luật I (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 200 câu hỏi thuộc chuyên đề Nội năng, định luật I (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ΔU=Q+Atruyền nhiệt/thực hiện công
Máy nén khí là thiết bị được dùng để tạo luồng khí áp suất cao. Khi máy hoạt động, một lượng khí được hút vào xi lanh và bị nén rất nhanh nên khí không kịp trao đổi nhiệt với môi trường. Coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng và xét lượng khí này trong quá trình bị nén.
a)
Nội năng khối khí tăng.
b)
Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
c)
Số lượng va chạm của các phân tử khí lên một đơn vị diện tích thành bình trong một đơn vị thời gian tăng lên.
d)
Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích đến , nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ không đổi thì công khí nhận được sẽ nhỏ hơn so với quá trình nén nhanh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống và , có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của . Coi khối khí là lí tưởng và không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Khi trượt lên trên thì khối khí
Hình 1
Đáp án đúng: C
Một cốp ô tô được trang bị thiết bị giữ nắp cốp, cơ cấu chủ yếu gồm hệ xi lanh và pit-tông chứa khí bên trong. Khi mở nắp cốp, khí nén chứa trong xi lanh dãn ra và nâng nắp cốp lên. Giả sử không có sự trao đổi nhiệt giữa khí trong xi lanh với bên ngoài và khí được coi là lí tưởng. Quá trình này, khí
Hình 1
Đáp án đúng: D
Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pít-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pít-tông để nén khí ở ngăn 1.
a)
Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
b)
Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pít-tông.
c)
Nội năng của khối khí ở ngăn 2 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.
d)
Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 1 tăng.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh sử dụng bơm xe đạp để tìm hiểu sự biến đổi trạng thái và nội năng của không khí khi bị nén. Trong mỗi lần khảo sát, van thoát khí của bơm chưa mở và pít-tông được coi là kín, nên lượng không khí trong xi lanh không đổi.

Trong một lần nén chậm, coi nhiệt độ của khối khí gần như không đổi. Ban đầu, khối khí có thể tích và áp suất Pa; sau đó được nén đến thể tích .

Trong một lần nén nhanh khác, xét một lượng khí xác định trong xi lanh. Trong quá trình nén, khối khí nhận công 52 J từ pít-tông và truyền ra thành bơm nhiệt lượng 18 J.
Trong lần nén nhanh, độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu joule (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 34
Một lượng khí được chứa trong xi-lanh cách nhiệt có pít-tông chuyển động không ma sát. Ở giai đoạn 1, khí bị nén nhanh. Sau đó, pít-tông được giữ cố định và lớp cách nhiệt được tháo ra để khí trao đổi nhiệt với môi trường cho đến khi nhiệt độ của khí giảm. Sử dụng công thức , với quy ước khi khí nhận công và khi khí nhận nhiệt lượng.
a)
Trong giai đoạn nén nhanh, có thể coi gần đúng .
b)
Trong giai đoạn 1, khối khí thực hiện công nên , nhưng nội năng của khí vẫn tăng.
c)
Khi pít-tông được giữ cố định, khí không nhận công và cũng không thực hiện công nên .
d)
Khi khí nguội dần ở thể tích không đổi, nội năng của khí tăng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một lượng khí lí tưởng được chứa kín trong xi-lanh. Ban đầu, khí có áp suất Pa và thể tích . Ở giai đoạn 1, khí được nén chậm đẳng nhiệt không làm thay đổi nội năng của khối khí đến thể tích . Ở giai đoạn 2, xi-lanh được cách nhiệt và khí tiếp tục bị nén, nhận công 45 J. Ở giai đoạn 3, pít-tông được giữ cố định, lớp cách nhiệt được tháo ra và khí truyền 18 J năng lượng nhiệt ra môi trường. Sử dụng quy ước .
Độ biến thiên nội năng của khối khí từ đầu giai đoạn 1 đến cuối giai đoạn 3 bằng bao nhiêu joule (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 27
Một nhóm học sinh thực hiện "thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa nội năng với năng lượng của các phân tử chất khí". Nhóm đã chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm chịu nhiệt (1) chứa nước, nút bấc mềm có kích thước vừa khít với miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3), giá đỡ thí nghiệm (4) và các điều kiện cần thiết khác để làm thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm như hình bên, sau đó dùng đèn cồn hơ nóng ống nghiệm làm nước nóng lên đến nhiệt độ sôi, học sinh quan sát thấy nước bắt đầu hóa hơi. Sau một thời gian, hơi nước đẩy nút bật ra và một lớp nước trắng do các hạt nước rất nhỏ được tạo thành.
Hình 1
a)
Khi nút bấc chưa bật ra, áp suất trong ống nghiệm tăng lên.
b)
Một phần nội năng của khối hơi nước chuyển hóa thành nhiệt năng làm nút bấc bật ra.
c)
Sự hình thành một lớp hơi nước trắng chứng tỏ rằng hơi nước có nội năng giảm đi.
d)
Trong giai đoạn nước sôi, học sinh rút ra được mối liên hệ giữa nội năng của cả khối khí và động năng của các phân tử chất khí.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Trong một buổi thảo luận về các thuộc tính của nhiệt độ và tiến trình chuyển thể của vật chất, một nhóm học sinh đưa ra một số nhận định định tính dựa trên mô hình động học phân tử. Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Nội năng của một khối chất là đại lượng đo bằng tổng nhiệt năng và thế năng liên kết phân tử của khối chất đó ở trạng thái cân bằng nhiệt.
b)
Nếu nhiệt kế đo được nhiệt độ của một căn phòng tăng thêm 10℃ thì số chỉ nhiệt độ của căn phòng đó theo thang Kelvin cũng tăng thêm đúng .
c)
Trong suốt quá trình một khối chất lỏng đang sôi ở nhiệt độ sôi cố định, việc tiếp tục cung cấp nhiệt lượng chỉ làm tăng khoảng cách và phá vỡ liên kết giữa các phân tử để chuyển sang thể hơi, không làm tăng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử.
d)
Hiện tượng một số chất rắn (như băng phiến, đá khô) có thể chuyển thẳng từ thể rắn sang thể hơi mà không qua thể lỏng gọi là sự thăng hoa; hiện tượng này chỉ xảy ra khi cấu trúc tinh thể của chất rắn bị biến dạng cơ học.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi-lanh kín có pít-tông dịch chuyển được. Người ta thực hiện hai giai đoạn biến đổi trạng thái của khối khí:

Ấn pít-tông xuống để nén khối khí một cách nhanh chóng, đồng thời giữ xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn với môi trường bên ngoài (Hình 1).

Giữ nguyên pít-tông ở vị trí mới, tháo lớp cách nhiệt ra và truyền nhiệt cho khối khí từ một nguồn nhiệt bên ngoài (Hình 2).
Hình 1
Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Trong giai đoạn 1, vì xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn và hệ nhận công, nên theo Định luật I Nhiệt động lực học, nội năng của khối khí tăng lên.
b)
Ở giai đoạn 1, do thể tích bình chứa bị thu hẹp làm khoảng cách giữa các phân tử khí giảm xuống, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử tăng lên.
c)
Trong giai đoạn 2, do pít-tông được giữ cố định nên khối khí không thực hiện công và không nhận công, nhiệt lượng khối khí nhận vào làm tăng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử.
d)
Xét cả hai giai đoạn, tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí ở trạng thái cuối cùng lớn hơn trạng thái ban đầu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Các bạn có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

Dụng cụ:
Cốc nhôm đựng nước ở nhiệt độ 36℃ (1).
Bình cách nhiệt đựng nước ở nhiệt độ 41℃ (2).
Hai nhiệt kế thủy ngân (3).

Tiến hành: Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình bên và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng.
Hình 1
a)
Dụng cụ (3) là nhiệt kế thủy ngân (nhiệt kế y tế) hoạt động dựa trên tính chất giãn nở vì nhiệt của thủy ngân.
b)
Nội năng của nước ở bình (2) tăng do thế năng của cột nước tăng vì nó được dâng cao hơn so với ban đầu.
c)
Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân ghi nhiệt độ từ 35℃ đến 42℃ nên việc lựa chọn nhiệt độ trong thí nghiệm của nhóm là một trong những cách chọn hợp lý.
d)
Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một chiếc xe tải có khối lượng 30 tấn di chuyển trên một đoạn dốc núi dài 2,5 km. Con dốc này có độ dốc là 6%, được hiểu là cứ đi hết 100 m trên mặt dốc thì độ cao của xe giảm 6 m. Xe bắt đầu quá trình xuống dốc với vận tốc là 36 km/h và tăng tốc dần, đạt vận tốc 90 km/h ở cuối dốc. Trong suốt quá trình chuyển động, xe luôn chịu tác dụng của lực ma sát lăn và lực cản không khí không đổi là 8090 N. Hệ thống phanh của xe có tổng khối lượng 250 kg và được làm từ vật liệu có nhiệt dung riêng 450 J/(kg.K). Lấy gia tốc trọng trường là m/s.
Tổng nhiệt lượng do hệ thống phanh sinh ra khi xe đi hết đoạn dốc là bao nhiêu mêgajun (MJ)?
Đáp án đúng: 16
Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm nóng khí ở ngăn 1 và pit-tông dịch chuyển về phía ngăn 2.
a)
Nhiệt lượng mà khối khí ở ngăn 1 nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của nó.
b)
Khối khí ở ngăn 2 nhận công.
c)
Khối khí ở ngăn 1 bị nén, khối khí ở ngăn 2 dãn.
d)
Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 tăng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Một khối khí lí tưởng nhận nhiệt lượng và thực hiện hai quá trình biến đổi trạng thái độc lập. Quá trình (1) có áp suất không đổi; quá trình (2) có thể tích không đổi, không sinh công. Độ tăng nhiệt độ ở hai quá trình đều bằng nhau. Trong cả hai quá trình, khối khí đều không tỏa nhiệt lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
Một nhóm học sinh thực hiện "thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa nội năng với năng lượng của các phân tử chất khí". Nhóm đã chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm chịu nhiệt (1) chứa nước, nút bấc mềm có kích thước vừa khít với miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3), giá đỡ thí nghiệm (4) và các điều kiện cần thiết khác để làm thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm như hình bên, sau đó dùng đèn cồn hơ nóng ống nghiệm làm nước nóng lên đến nhiệt độ sôi, học sinh quan sát thấy nước bắt đầu hóa hơi. Sau một thời gian, hơi nước đẩy nút bật ra và một lớp nước trắng do các hạt nước rất nhỏ được tạo thành.
Hình 1
a)
Khi nút bấc chưa bật ra, áp suất trong ống nghiệm tăng lên.
b)
Một phần nội năng của khối hơi nước chuyển hóa thành nhiệt năng làm nút bấc bật ra.
c)
Sự hình thành một lớp hơi nước trắng chứng tỏ rằng hơi nước có nội năng giảm đi.
d)
Trong giai đoạn nước sôi, học sinh rút ra được mối liên hệ giữa nội năng của cả khối khí và động năng của các phân tử chất khí.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi-lanh kín có pít-tông dịch chuyển được. Người ta thực hiện hai giai đoạn biến đổi trạng thái của khối khí:

Ấn pít-tông xuống để nén khối khí một cách nhanh chóng, đồng thời giữ xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn với môi trường bên ngoài (Hình 1).

Giữ nguyên pít-tông ở vị trí mới, tháo lớp cách nhiệt ra và truyền nhiệt cho khối khí từ một nguồn nhiệt bên ngoài (Hình 2).
Hình 1
Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Trong giai đoạn 1, vì xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn và hệ nhận công, nên theo Định luật I Nhiệt động lực học, nội năng của khối khí tăng lên.
b)
Ở giai đoạn 1, do thể tích bình chứa bị thu hẹp làm thế năng tương tác của các phân tử thay đổi.
c)
Trong giai đoạn 2, do pít-tông được giữ cố định nên khối khí không thực hiện công và không nhận công, năng lượng nhiệt khối khí nhận vào làm tăng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử.
d)
Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí ở trạng thái cuối cùng lớn hơn trạng thái ban đầu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong một thí nghiệm khảo sát sự chuyển hóa cơ năng thành nội năng, một học sinh dùng sợi dây nối với vật nặng có khối lượng . Dây được vắt qua ròng rọc và quấn quanh trục gắn với các cánh khuấy đặt trong một bình chứa nước. Khi vật nặng đi xuống, các cánh khuấy quay và khuấy nước. Mỗi lần thả, vật nặng đi xuống một đoạn với tốc độ gần như không đổi. Sau mỗi lần, học sinh đưa vật trở lại vị trí ban đầu rồi tiếp tục thả. Sau 60 lần thả, nhiệt độ của nước tăng từ lên . Bỏ qua sự thay đổi động năng của vật nặng và coi nhiệt dung của bình, cánh khuấy không đáng kể; độ tăng nội năng của nước chính là nhiệt lượng mà nước nhận vào. Biết nhiệt dung riêng của nước là , lấy .
Hình 1
Nếu hiệu suất chuyển hóa năng lượng không đổi, từ nhiệt độ ban đầu , cần thực hiện ít nhất bao nhiêu lần thả vật như trên để nhiệt độ nước đạt (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 167
Trong một buổi thảo luận về các thuộc tính của nhiệt độ và tiến trình chuyển thể của vật chất, một nhóm học sinh đưa ra một số nhận định định tính dựa trên mô hình động học phân tử. Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a)
Nội năng của một khối chất là đại lượng đo bằng tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác phân tử của khối chất.
b)
Nếu nhiệt kế đo được nhiệt độ của một căn phòng tăng thêm thì số chỉ nhiệt độ của căn phòng đó theo thang Kelvin cũng tăng thêm đúng .
c)
Trong suốt quá trình một khối chất lỏng đang sôi ở nhiệt độ sôi cố định, việc tiếp tục cung cấp nhiệt lượng chỉ làm tăng khoảng cách và phá vỡ liên kết giữa các phân tử để chuyển sang thể hơi, không làm tăng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử.
d)
Hiện tượng một số chất rắn (như băng phiến, đá khô) có thể chuyển thẳng từ thể rắn sang thể hơi mà không qua thể lỏng gọi là sự thăng hoa; hiện tượng này chỉ xảy ra khi cấu trúc tinh thể của chất rắn bị biến dạng cơ học.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một phòng họp đang trống trước giờ sử dụng có kích thước khoảng 6,8 m 5,4 m 3,1 m. Bàn ghế và các thiết bị chiếm khoảng 8,5% thể tích phòng. Phòng được làm ấm bằng quạt sưởi điện công suất lớn, có công suất định mức 9,0 kW và bộ điều nhiệt điều khiển tự động. Điện năng tiêu thụ của hệ thống sưởi được ghi bằng công tơ điện.

Trong một ngày rét, trước khi bật quạt sưởi, phòng đã để trống đủ lâu nên nhiệt độ không khí trong phòng bằng nhiệt độ ngoài trời, đều là C. Khi đó, áp suất không khí trong phòng là 98,8 kPa. Quạt sưởi hoạt động liên tục ở chế độ định mức trong 15,9 phút để đưa nhiệt độ phòng lên C.

Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở C, trong 90,0 phút theo dõi, công tơ điện ghi nhận hệ thống sưởi tiêu thụ 3,80 kWh.

Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (C; 101,3 kPa), khối lượng riêng của không khí là 1,293 kg/m; nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí là 718 J/(kgK). Nhiệt dung tính chung của tường, sàn, bàn ghế và các thiết bị tham gia trao đổi nhiệt trong quá trình làm ấm là 0,825 MJ/K. Coi lượng không khí trong phòng không đổi và không khí là khí lí tưởng.
Khi nhiệt độ phòng được duy trì ổn định ở C, công suất truyền nhiệt trung bình từ phòng ra môi trường là bao nhiêu kilôoát (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 2,53

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nội năng, định luật I

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →