Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Khí lí tưởng159 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đẳng nhiệt (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 159 câu hỏi thuộc chuyên đề Đẳng nhiệt (Khí lí tưởng – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:pV=const
Hình bên là mô hình máy nén khí 1 piston có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có không khí áp suất 1 bar ( Pa) được hút vào xilanh, khi piston lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng . Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Khi piston chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khí trong xilanh cũng tăng lên.
b)
Khi piston chuyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt.
c)
Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có mol khí được nén vào bình chứa khí.
d)
Ban đầu trong bình đã có không khí ở , áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện dài 0,4 cm và áp suất Pa được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc sau khi y tá thực hiện 2 lần bơm vào lọ thuốc là
Hình 1
Đáp án đúng: A
Người ta bơm không khí vào một bánh xe có thể chịu được áp suất tối đa là 350 kPa, mỗi lần bơm đưa được không khí vào bánh xe có thể tích . Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Khí trong bơm có áp suất bằng áp suất khí quyển là Pa. Ban đầu ruột xe không chứa khí. Tính số lần bơm tối đa có thể bơm để bánh xe không bị nổ.
Hình 1
Đáp án đúng: 140
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng trong quá trình đẳng nhiệt?
Đáp án đúng: C
Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ như hình vẽ để khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một khối khí xác định. Hình vẽ mô tả một ống thủy tinh cố định đặt thẳng đứng, diện tích tiết diện của ống là m chứa một cột không khí xem là khí lí tưởng bị nhốt bởi dầu. Dầu trong ống được nối với một bình chứa dầu và một áp kế. Một cái bơm tay được nối với hệ thống để tăng áp suất. Khi áp suất của khối khí bị nhốt tăng lên, chiều dài của cột khí bị nhốt giảm xuống. Học sinh thu thập dữ liệu và ghi vào bảng sau.
Hình 1
a)
Để kiểm chứng định luật Boyle cần phải giữ nhiệt độ khối khí trong ống thuỷ tinh không đổi.
b)
Đối với khối khí bị nhốt trong ống thuỷ tinh thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích .
c)
Tích của áp suất và thể tích của khối khí là hằng số và hằng số đó bằng Pam.
d)
Khi chiều dài cột khí trong ống thuỷ tinh có chiều dài là 20 cm thì áp suất của khí là 225 kPa.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Để kiểm chứng định luật Boyle, một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như Hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt. Trong đó (1) là cylinder chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong cylinder có thể thay đổi bằng cách di chuyển piston (2). Áp kế (3) và giá đỡ (4). Mở nút cao su ở đáy cylinder để lấy khí, điều chỉnh để đáy piston ngang với số 2 trên cylinder (tương ứng với 20 ml không khí) sau đó lắp chặt nút chai lại.
Hình 1
a)
Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là ; trong đó được tính bằng Pa và được tính bằng ml.
b)
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
c)
Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn piston xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
d)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích trong hệ tọa độ có dạng là một đường hypebol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thủy tinh dài khoảng 80 cm – 90 cm, một đầu kín, đầu còn lại nhúng vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thủy ngân trong ống so với mặt thoáng thủy ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thủy ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thủy ngân trong chậu.
Hình 1
a)
Áp suất khí quyển bằng áp suất ở miệng ống thuỷ tinh trong chậu.
b)
Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển.
c)
Xét lượng khí xác định (được xem là khí lí tưởng) bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
d)
Vì khí lọt vào ống thuỷ tinh nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg thì phong vũ biểu chỉ 746 mmHg và chiều dài cột khí là 54 mm. Khi phong vũ biểu này chỉ 752 mmHg thì áp suất của khí quyển là mmHg.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Một thợ lặn đang lặn tại một vùng biển có nhiệt độ ổn định. Anh ta quan sát thấy bong bóng khí nổi dần lên từ một độ sâu xác định. Trong quá trình nổi lên thể tích và áp suất của bong bóng khí thay đổi như thế nào?
Đáp án đúng: B
Học sinh sử dụng một xilanh chia độ và một áp kế như hình bên để nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khí khi nhiệt độ không đổi. Học sinh thực hiện thao tác sau:

a. Đẩy piston và ghi lại nhiều cặp giá trị thể tích trên xilanh và áp suất tương ứng trên áp kế.

b. Bôi đều dầu bôi trơn lên piston và di chuyển piston đến toàn bộ thang đo của xilanh.

c. Kết nối xilanh với cảm biến áp suất.
Hình 1
Thứ tự đúng các thao tác là
Đáp án đúng: B
Giữ nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng không đổi đồng thời tăng áp suất của khí thì
Đáp án đúng: B
Trong hệ tọa độ , đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi là
Đáp án đúng: A
Một bình đang chứa khí ở áp suất và thể tích lít, được bơm thêm một lượng khí có thể tích lít và áp suất . Giả sử rằng quá trình bơm khí có nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong bình chứa không khí sau đó là
Đáp án đúng: D
Loài cá điều chỉnh thể tích bóng cá trong cơ thể để nổi hoặc chìm. Như hình vẽ, bóng cá có thể được đơn giản hóa thành hai khoang khí kín A và B nối với nhau qua van. Thành khoang A dày, có thể coi thể tích không đổi; thành khoang B mỏng, thể tích có thể thay đổi. Khí trong hai khoang được coi là khí lý tưởng và có thể trao đổi qua van. Con cá có khối lượng đứng yên dưới mặt nước ở độ sâu . Thể tích khí trong khoang B là , khối lượng ; giả sử áp suất khí trong khoang B bằng áp suất ngoài thân cá, thể tích cá thay đổi tương ứng với thể tích khí khoang B, khối lượng cá không đổi, nhiệt độ khí trong bóng hơi không đổi. Khối lượng riêng của nước là , gia tốc trọng trường là . Áp suất khí quyển là .
Hình 1
a)
Thể tích cả con cá khi nó đứng yên ở độ sâu là .
b)
Khối lượng riêng của không khí nằm trong bóng cá là .
c)
Con cá tăng thể tích khoang B để chuyển động thẳng nhanh dần đều đi lên với gia tốc thì cần bơm từ khoang A sang khoang B khối lượng khí là .
d)
Khi con cá nằm ở độ sâu thì khối lượng khí trong khoang B là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
Đáp án đúng: A
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen () không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là kg/m, áp suất khí quyển là Pa. Lấy m/s.
a)
Khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
b)
Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển Pa.
c)
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu m là kPa.
d)
Thể tích của bọt khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) khi lên đến mặt nước lớn gấp lần thể tích của bọt khí này ở độ sâu m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đẳng nhiệt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →