Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Đại cương Kim loại38 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điều chế và tái chế kim loại (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 38 câu hỏi thuộc chuyên đề Điều chế và tái chế kim loại (Đại cương Kim loại – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiệt luyệnthủy luyệnđiện luyệntái chế
Các phản ứng xảy ra trong quá trình tách kim loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:

(1) MgCl(l) → Mg(l) + Cl(g)

(2) 2K[Au(CN)](aq) + Zn(s) → K[Zn(CN)](aq) + 2Au(s)

(3) FeO(s) + 3CO(g) → 2Fe(l) + 3CO(g)

(4) 2CuSO(aq) + 2HO(l) → 2Cu(s) + 2HSO(aq) + O(g)

Hãy gắn số thứ tự phản ứng xảy ra tương ứng với các phương pháp: nhiệt luyện, điện phân nóng chảy, thủy luyện, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 3124
Trong công nghiệp, dãy gồm những kim loại nào sau đây đều được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Các kim loại kiềm, kiềm thổ và Al (Na, Mg, Al) đều được sản xuất bằng điện phân nóng chảy muối/hợp chất: Na từ NaCl nóng chảy, Mg từ MgCl₂ nóng chảy, Al từ Al₂O₃ nóng chảy (cryolite Na₃AlF₆). Fe, Cu, Zn, Ag, Au được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch, không phải điện phân nóng chảy. Vậy dãy Na, Al, Mg đều dùng điện phân nóng chảy, khớp với đáp án C được tô trong tài liệu.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp điều chế kim loại?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 16: Xét từng phát biểu. A sai vì trong công nghiệp Al được điều chế bằng điện phân nóng chảy AlO hòa tan trong cryolite (NaAlF), không phải điện phân dung dịch AlCl (điện phân dung dịch AlCl chỉ thu được H ở cathode do nước bị khử). B đúng: Mg là kim loại hoạt động mạnh, được điều chế bằng điện phân nóng chảy MgCl: cathode: Mg + 2e → Mg; anode: 2Cl → Cl + 2e. C sai vì Ag là kim loại kém hoạt động, không điều chế bằng thủy luyện; Mg quá hoạt động không thể điều chế bằng nhiệt luyện hay thủy luyện. D sai vì Ca là kim loại rất hoạt động, CO không khử được CaO; CO chỉ khử được oxide của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động (như Fe, Cu). Vậy đáp án đúng là B, trùng với đáp án nguồn.
Cho các phản ứng sau:
(a)
(b)
(c)
(d)
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
Đáp án đúng: B
Các phản ứng nhiệt luyện là (a) và (d) (được tô sáng trong nguồn).
Cho các phản ứng sau:
(1) ; (2) ;
(3) ; (4) .
Số phản ứng có thể sử dụng trong phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là
Đáp án đúng: A
Trong trang hướng dẫn giải (trang 7), các phản ứng (1) và (4) được đánh dấu (highlight) là các phản ứng dùng trong phương pháp nhiệt luyện (khử bằng H2 và nhiệt nhôm). Phản ứng (2) là điện phân dung dịch, phản ứng (3) là kim loại hoạt động mạnh khử muối kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch. Vậy có 2 phản ứng, đáp án A (được tô đậm ở trang 8).
Cho phương trình hóa học của các phản ứng (ở điều kiện phản ứng thích hợp) được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl(g).
(2) FeO(s) + 3CO(g) → 2Fe(g) + 3CO(g).
(3) Fe(s) + CuSO(aq) → FeSO(aq) + Cu(s).
(4) 4AgNO(aq) + 2HO(l) → 4Ag(s) + O(g) + 4HNO(aq).
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo phương pháp tách kim loại lần lượt là: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Đáp án đúng: 2314
(AI giải đề cho tôi)
Xác định phương pháp tách kim loại cho từng phản ứng: (1) 2NaCl(l) → 2Na(l) + Cl2(g) là điện phân nóng chảy NaCl; (2) Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 là nhiệt luyện (dùng CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao); (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu là thủy luyện (dùng kim loại hoạt động mạnh hơn thay thế Cu2+ trong dung dịch); (4) 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + O2 + 4HNO3 là điện phân dung dịch AgNO3 (Ag được tách ở cathode, O2 ở anode). Theo trình tự yêu cầu: nhiệt luyện – thủy luyện – điện phân nóng chảy – điện phân dung dịch, ta gán lần lượt: nhiệt luyện = (2), thủy luyện = (3), điện phân nóng chảy = (1), điện phân dung dịch = (4). Dãy bốn số là 2314, trùng với đáp án nguồn.
Trong các kim loại sau, kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phương pháp thủy luyện dùng dung dịch để hòa tan quặng rồi khử ion kim loại bằng kim loại hoạt động mạnh hơn hoặc điện phân dung dịch. Cu là kim loại kém hoạt động, có thể điều chế bằng thủy luyện (ví dụ hòa tan quặng malachit/chalcosit rồi khử Cu²⁺ bằng Fe). Các kim loại Mg, Ca, K rất hoạt động nên phải điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện/nhiệt phân muối nóng chảy, không dùng thủy luyện. Đáp án: A. Cu.
Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau:

Zn(s) + CuSO(aq) → Cu(s) + ZnSO(aq) (1)

H(g) + CuO(s) Cu(s) + HO(g) (2)

Zn(s) + 2Na[Ag(CN)](aq) → Na[Zn(CN)](aq) + 2Ag(s) (3)

2CuSO(aq) + 2HO(l) 2Cu(s) + 2HSO(aq) + O(g) (4)

Trong các phản ứng trên, số phản ứng mà kim loại được tách ra bằng phương pháp thủy luyện?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời Câu 15 – 18: Kẽm (zinc) là kim loại có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như mạ kẽm chống ăn mòn, sản xuất hợp kim,... đồng thời kẽm cũng là một vi chất thiết yếu cho sự sống. Lượng kẽm này được tách chủ yếu từ quặng zinc blende (ZnS) theo các bước sau:
• Bước 1. Làm giàu quặng: Quặng được nghiền nhỏ và cho vào nước có thổi không khí. Các hạt đất, đá lắng xuống đáy, zinc sulfide nổi lên cùng với bọt. Lớp bọt này được tách ra và sấy khô.
• Bước 2. Đốt quặng: Nung nóng zinc sulfide trong lò thu được zinc oxide.
2ZnS + 3O₂ → 2ZnO + 2SO₂
• Bước 3. Khử zinc oxide: ZnO được trộn với than cốc và nung ở nhiệt độ 1400°C.

Sơ đồ lò nung được thể hiện trong hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
• Bước 4. Thu hồi: Kim loại kẽm tạo thành được làm nguội, khí CO sinh ra được đốt cháy, nhiệt lượng toả ra giúp giảm chi phí vận hành lò nung.
Biết rằng: kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm³, nóng chảy ở 419,5°C, sôi ở 906°C.
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Câu 15: Xét từng phát biểu. (A) Đúng: Khí SO₂ thải ra từ bước đốt quặng (2ZnS + 3O₂ → 2ZnO + 2SO₂) nếu không xử lý sẽ tan trong hơi nước trong khí quyển tạo thành acid sulfuric, gây mưa acid, làm ô nhiễm môi trường nước (sông, hồ, đất). (B) Sai theo ngữ cảnh đề: kẽm thu được bằng nhiệt luyện (khử ZnO bằng than cốc) thực tế có thể đạt độ tinh khiết cao nhờ kẽm bay hơi và ngưng tụ lại (do kẽm sôi ở 906°C thấp hơn nhiệt độ lò 1400°C), nên không thể khẳng định độ tinh khiết thấp hơn điện phân dung dịch. (C) Sai: Bước 1 (thổi không khí vào hỗn hợp bột quặng và nước) chỉ là quá trình tuyển nổi vật lý - các hạt ZnS bám bọt khí nổi lên, đất đá lắng xuống, không có chất mới tạo thành nên là biến đổi vật lý. (D) Sai: Cửa số (2) ở đáy lò là nơi thu sản phẩm lỏng (kẽm nóng chảy và xỉ), không phải nơi thu hỗn hợp khí CO và CO₂. Vậy phát biểu đúng là A, khớp với đáp án nguồn (đáp án A được tô sáng trên trang 12).
Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong bước 3 của sơ đồ trên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Bước 3 của sơ đồ là phản ứng khử ZnO bằng carbon ở nhiệt độ cao trong lò nung: . Đây là việc dùng chất khử (carbon) kết hợp nhiệt độ cao để khử ion kim loại thành kim loại, tức phương pháp nhiệt luyện. Điện phân và thủy luyện không dùng ở đây vì không có dung dịch hay điện cực; kết tinh không phải phương pháp tách kim loại từ quặng. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Để điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất , phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ba là kim loại kiềm thổ rất hoạt động, có độ hoạt động hóa học cao hơn cả nhôm, nên không thể điều chế bằng nhiệt luyện hay thủy luyện. Điện phân dung dịch không cho được Ba vì tại catode bị khử thay vì ion (theo thang điện áp, khó khử hơn nước). Do đó phương pháp phù hợp nhất là điện phân nóng chảy : tại catode , tại anode . Phương án A trùng với đáp án được tô sáng trong tài liệu gốc.
Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:

Quặng chứa vàng (Au) K[Au(CN)₂] (aq) Au(s).

Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ tách vàng: Au bị O₂, KCN, H₂O hòa tan tạo phức K[Au(CN)₂] trong dung dịch (4Au + 8CN⁻ + O₂ + 2H₂O → 4[Au(CN)₂]⁻ + 4OH⁻), sau đó Zn khử Au khỏi dung dịch phức (2[Au(CN)₂]⁻ + Zn → 2Au + [Zn(CN)₄]²⁻). Đây là quá trình điều chế kim loại bằng cách xử lý quặng với dung dịch (nước) để chuyển kim loại vào dung dịch rồi khử ra — tức phương pháp thủy luyện. Không dùng nhiệt luyện (không nung nóng chảy quặng), không dùng điện phân, và 'chiết' không phải tên phương pháp điều chế kim loại ở đây. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điều chế và tái chế kim loại

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →