Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Nhận biết và phân tích chất17 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nhận biết ion và chất (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 17 câu hỏi thuộc chuyên đề Nhận biết ion và chất (Nhận biết và phân tích chất – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:thuốc thửkết tủamàu dung dịchkhí đặc trưng
Cho sơ đồ các phản ứng hoá học sau:



Nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ phản ứng : thử , thì cân bằng đầy đủ (Ba, K, S, C, H, O đều bảo toàn). Vậy là → C đúng. Từ phản ứng 2: nên (không phải KOH → D sai), (không phải NaHCO_3 → B sai). Từ phản ứng 1: nên (không phải KCl → A sai). Kết quả khớp đáp án nguồn: C.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu hồng
YCu(OH) trong môi trường NaOHHợp chất màu tím
ZNước bromineKết tủa trắng

X, Y, Z lần lượt là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
X làm quỳ tím chuyển hồng nên X là axit: glutamic acid (alanine là axit yếu nhưng dung dịch gần trung tính; glutamic acid có 2 nhóm COOH nên rõ ràng axit). Y tạo hợp chất màu tím với Cu(OH)2 trong môi trường NaOH: phản ứng biuret đặc trưng của peptide/protein → lòng trắng trứng. Z tác dụng nước bromine tạo kết tủa trắng: aniline sinh ra 2,4,6-tribromoaniline kết tủa trắng. Vậy X, Y, Z lần lượt là glutamic acid, lòng trắng trứng, aniline → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được cho trong bảng sau

ChấtThuốc thửHiện tượng
XTạo dung dịch màu tím
YDung dịch trong NaOHTạo kết tủa vàng
ZDung dịch Tạo kết tủa trắng


Các chất X, Y, Z lần lượt là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
X tác dụng với Cu(OH)_2 tạo dung dịch màu tím là phản ứng biuret đặc trưng của peptide nên X là Gly-Ala-Gly. Y tạo kết tủa vàng với dung dịch I_2/NaOH là phản ứng iodoform, đặc trưng cho methyl ketone nên Y là acetone (CH_3COCH_3 + 3I_2 + 4NaOH → CHI_3↓ + CH_3COONa + 3NaI + 3H_2O). Z tạo kết tủa trắng với dung dịch Br_2 là aniline (phản ứng thế vòng benzen tạo 2,4,6-tribromoaniline kết tủa trắng). Vậy X, Y, Z lần lượt là Gly-Ala-Gly, acetone, aniline, khớp đáp án B.
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
ỐngThuốc thửHiện tượng
1Sodium carbonate (NaCO)Xuất hiện kết tủa trắng
2Barium chloride (BaCl)Xuất hiện kết tủa trắng
3Sodium hydroxide (NaOH)Xuất hiện kết tủa trắng
4Nitric acid (HNO)Sủi bọt khí

Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H; (2) Ca; (3) SO; (4) HCO; (5) CO?
Đáp án đúng: B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu tác dụng với dung dịch HCl đặc, nóng.
(b) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng (dư).
(c) Cho dung dịch KHSO vào dung dịch NaHCO.
(d) Cho dung dịch Fe(NO) vào dung dịch HCl loãng.
(e) Cho NHCl vào dung dịch NaOH.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Cu không tác dụng với dung dịch HCl (kể cả đặc, nóng) vì H+ không đủ khả năng oxi hóa Cu → không sinh khí. (b) H2SO4 đặc, nóng oxi hóa FeO: 2FeO + 4H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O → sinh khí SO2. (c) KHSO4 + NaHCO3 → KNaSO4 + CO2↑ + H2O (H+ từ KHSO4 tác dụng với HCO3−) → sinh khí CO2. (d) Trong môi trường H+, ion NO3− oxi hóa Fe2+: 3Fe2+ + 4H+ + NO3− → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O → sinh khí NO. (e) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O → sinh khí NH3. Vậy các thí nghiệm (b), (c), (d), (e) sinh ra chất khí: tổng 4 thí nghiệm. Kết quả trùng với đáp án nguồn (4).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nhận biết ion và chất

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →