Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nóng chảy/đông đặc (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Nóng chảy/đông đặc (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Q=λm
Khi nước đá ở tan thành nước ở thì
Đáp án đúng: B
Một khối nước đá ở nhiệt độ được cung cấp chậm nhiệt lượng để chuyển trạng thái và sôi ở nhiệt độ . Đồ thị mô tả đúng sự thay đổi nhiệt độ khối chất theo nhiệt lượng cung cấp là
Hình 1
Đáp án đúng: C
Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là C, 880 J/kg.K và J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
Đáp án đúng: D
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Hình 1
a)
Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 75 kJ.
b)
Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.
c)
Đoạn BC cho biết lượng nước trong nhiệt lượng kế có nội năng không thay đổi.
d)
Khối lượng của lượng nước đá ban đầu là 80 g.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ () theo thời gian () thu được đồ thị như hình vẽ.
Hình 1
Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là J/kg.K, thí nghiệm cho thấy , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng J/kg. Giá trị của là bao nhiêu (kết quả lấy đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 3,36
Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu đồng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của mẫu đồng theo thời gian. Biết lò cung cấp nhiệt cho mẫu đồng với tốc độ không đổi là 121 kJ/phút, nhiệt nóng chảy riêng của đồng là J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng của mẫu này là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình 1
Đáp án đúng: 9,01
Một nhiệt lượng kế cách nhiệt chứa nước đá khối lượng và chất rắn X khối lượng . Một sợi đốt điện trong nhiệt lượng kế, được cấp điện sao cho tỏa nhiệt với công suất không đổi . Dùng nhiệt kế theo dõi sự phụ thuộc của nhiệt độ hỗn hợp vào thời gian trong khoảng 0 - 50 phút, ta thu được đồ thị như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là J/kg.K; nhiệt dung riêng của chất X ở trạng thái rắn là J/kg.K. Chỉ có trao đổi nhiệt giữa sợi đốt, chất X và nước đá.
Hình 1
a)
Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp là 233 K.
b)
Thời gian chất X nóng chảy là 10 phút.
c)
Chất X nóng chảy ở C.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của chất X là 8,53 kJ/kg.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang cung cấp cho khối kim loại một nhiệt lượng không đổi là 5000 J/s. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình vẽ.
Hình 1
a)
Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
b)
Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.
c)
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là J/kg.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Cho 200 g nước đá ở C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua nhiệt dung của cốc. Khối lượng nước trong cốc bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình 1
Đáp án đúng: 0,77
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình vẽ.
Hình 1
a)
Nhiệt độ sôi của nước là C.
b)
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở C là 60 J.
c)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở C là J/kg.
d)
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ C đến C là 75 kJ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Một chậu có chứa kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm phút 30 bằng bao nhiêu?
Hình 1
Đáp án đúng: C
Khi nói về hiện tượng nóng chảy của một lượng chất rắn tinh thể xác định, nhận xét nào dưới đây là sai?
Đáp án đúng: B

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nóng chảy/đông đặc

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →