Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Kim loại chuyển tiếp – Phức chất13 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phức chất (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 13 câu hỏi thuộc chuyên đề Phức chất (Kim loại chuyển tiếp – Phức chất – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:phối tửnguyên tử trung tâmsố phối trímàu phức
Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:
Nguyên tốMOClH
Thành phần khối lượng, \%24,7940,3529,835,04

Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng:

Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X nồng độ 0,5M. Thêm tiếp vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm thứ nhất.
a)
Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl.6HO.
b)
Trong các phức chất , các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.
c)
Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.
d)
Cho vài giọt dung dịch AgNO 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Giả sử X = MCl2.6H2O: %Cl = 71/(M + 71 + 6·18)·100 = 29,83% ⇒ M + 179 = 238 ⇒ M = 59 (Ni). Kiểm tra: %Ni = 59/238·100 = 24,79% ✓; %O = 108/238·100 = 45,38%... thực tế %O = 40,35% và %H = 5,04% tương ứng 6 H2O (108/238 = 45,38% tổng O+H = 45,39% ✓). Vậy X là NiCl2.6H2O, không phải FeCl2.6H2O ⇒ Sai. b) Cả H2O và Cl− đều là phối tử đơn răng (dung lượng phối trí 1) ⇒ Đúng. c) Phản ứng thuận thu nhiệt (ΔH > 0), ngâm nước lạnh làm cân bằng dịch chuyển trái (theo nguyên lý Le Chatelier), sinh nhiều [M(H2O)6]2+ màu hồng ⇒ Đúng. d) Trong dung dịch muối NiCl2, ion Cl− (tự do và từ phức) tác dụng với AgNO3 chỉ tạo kết tủa trắng AgCl; Ni2+ không bị Ag+ khử nên không có Ag ⇒ Sai.
a) CT:
b) (AI giải đề cho tôi)
H2O và Cl− đều là phối tử đơn răng, dung lượng phối trí 1.
c) (AI giải đề cho tôi)
ΔH > 0, hạ nhiệt độ cân bằng dịch chuyển chiều thuận nghịch (trái), tăng [M(H2O)6]2+ màu hồng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ag+ chỉ kết tủa với Cl− tạo AgCl; không có phản ứng tạo Ag vì Ni2+ không bị khử bởi Ag+.
Cho cân bằng sau:
a)
Phức chất [Co(OH)] và phức chất [CoX] có cùng dạng hình học.
b)
Cho từ từ dung dịch KCl vào dung dịch Co(NO), dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
c)
Khi pha loãng dung dịch CoCl, dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng.
d)
Thêm dung dịch AgNO vào dung dịch CoCl, xuất hiện kết tủa màu trắng và dung dịch chuyển sang màu hồng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai vì phức dạng bát diện, phức dạng vuông phẳng.
b) Đúng vì khi nồng độ tăng cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Đúng
d) Đúng vì khi thêm AgNO vào có xảy ra phản ứng:

Khi nồng độ Cl giảm cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch
a) Sai vì phức dạng bát diện, phức dạng vuông phẳng.
b) Đúng vì khi nồng độ tăng cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Đúng
d) Đúng vì khi thêm AgNO vào có xảy ra phản ứng:

Khi nồng độ Cl giảm cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch
Ion có cấu hình electron là có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion . Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau: Hoà tan hoàn toàn một lượng muối khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt. Tiếp tục thêm dung dịch đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:

Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.
a)
Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.
b)
Màu của dung dịch X và Y là do các anion trong hợp chất phức gây ra.
c)
Trong hợp chất phức , phối tử tạo phức là và .
d)
Số electron liên kết giữa Cu(II) với các phối tử trong các hợp chất phức là 12.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Bạc (silver) là tên của một nguyên tố kim loại có ký hiệu là Ag trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đây là một kim loại chuyển tiếp có màu trắng, đặc tính mềm, dẻo và có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao nhất trong tất cả các nguyên tố kim loại đã được biết đến ngày nay.
Hình từ đề gốc
a) Bạc có độ dẫn nhiệt cao nhất nên được sử dụng làm vật liệu chế tạo các bộ phận tản nhiệt trong ngành công nghiệp điện tử.
b) Trong không khí, bạc phản ứng với hợp chất chứa sulfur tạo thành hợp chất AgS là một chất rắn màu đen thường gây hiện tượng xỉn màu trên đồ trang sức bằng bạc.
c) Để mạ Ag lên hai mặt của một tấm kim loại bằng phương pháp điện phân, cần dùng thanh Ag (tinh khiết) làm anode và tấm kim loại cần mạ làm cathode.
d) Ion bạc có thể tạo phức với ammonia (NH) trong dung dịch, hình thành phức chất [Ag(NH)]. Phức chất này tham gia phản ứng tráng bạc.
a)
Bạc có độ dẫn nhiệt cao nhất nên được sử dụng làm vật liệu chế tạo các bộ phận tản nhiệt trong ngành công nghiệp điện tử.
b)
Trong không khí, bạc phản ứng với hợp chất chứa sulfur tạo thành hợp chất AgS là một chất rắn màu đen thường gây hiện tượng xỉn màu trên đồ trang sức bằng bạc.
c)
Để mạ Ag lên hai mặt của một tấm kim loại bằng phương pháp điện phân, cần dùng thanh Ag (tinh khiết) làm anode và tấm kim loại cần mạ làm cathode.
d)
Ion bạc có thể tạo phức với ammonia (NH) trong dung dịch, hình thành phức chất [Ag(NH)]. Phức chất này tham gia phản ứng tráng bạc.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phức chất

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →