Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Kim loại chuyển tiếp – Phức chất12 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Iron và hợp chất (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 12 câu hỏi thuộc chuyên đề Iron và hợp chất (Kim loại chuyển tiếp – Phức chất – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Fe2+/Fe3+oxide/hydroxide sắtgang thép
Muối Mohr là một dạng muối kép có tác dụng chống lại quá trình oxi hóa bằng không khí. Muối Mohr được tạo thành từ hỗn hợp E cùng số mol gồm iron(II) sulfate ngậm 7 phân tử nước và ammonium sulfate khan. Cân 7,35 gam muối Mohr trên rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50 mL. Chuẩn độ 5 mL dung dịch vừa pha cần dùng 12,5 mL dung dịch KMnO 0,03M trong môi trường HSO loãng, dư theo phương trình: Từ m gam E người ta điều chế muối Mohr với hiệu suất 65\%; hòa tan muối Mohr này vào nước thu được dung dịch F. Hạ dần nhiệt độ F xuống 20 °C thu được 74,93 gam dung dịch và 31,2 gam muối Mohr kết tinh. Cho biết độ tan muối Mohr ở 20 °C là 27 gam. (chỉ làm tròn đến phép tính cuối cùng, các kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Cho các phát biểu sau: (1) Giá trị của m bằng 75,8. (2) Phần trăm khối lượng của Fe trong muối Mohr tạo thành ở trên bằng 14,3\%. (3) Trong quá trình chuẩn độ Fe bằng KMnO, có thể thay dung dịch HSO loãng bằng dung dịch HCl. (4) Tổng hệ số cân bằng (nguyên – tối giản) trong phản ứng (1) bằng 24. (5) Để bảo quản muối Mohr, có thể bảo quản trong dung dịch có môi trường kiềm. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 124
Đáp án: 124.
Cho m gam bột Zn vào 500 mL dung dịch 0,24 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 8,88 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Tính giá trị của m.
Đáp án đúng: 20,8
Đáp án: 20,8
Nếu 500 mL dung dịch 0,24 M phản ứng hết mol
(1)
0,12 ← 0,24 (mol)
cần để khử hết là 0,12 mol khối lượng dung dịch giảm = 0,12 × 65 = 7,8 gam
Vì dung dịch tăng 8,88 gam nên tiếp tục có phản ứng:
(2)
x → x → x (mol)
Khối lượng dung dịch tăng ở phản ứng (2) = 8,88 − 7,8 = 1,08 gam
gam mol
gam.
(Lưu ý: nguồn ghi đáp án 20,8 nhưng lời giải tính ra 15,6 gam — mâu thuẫn có trong nguồn.)
Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa 1\% C theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò là . Nguyên liệu nhà máy trên sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50\% ; 49\% Fe; 1\% C theo khối lượng) và gang (chứa 5\% khối lượng C còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép cần 4 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình là 100\%). Tính giá trị m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 3,2
4 tấn gang (3,8 tấn Fe, 0,2 tấn C) + m tấn sắt phế liệu (0,5m ; 0,49m Fe; 0,01m C) x tấn thép (0,99x tấn Fe + 0,01x tấn C)
Bảo toàn Fe:

Bảo toàn C:

;
Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa 1%C theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò là . Nguyên liệu nhà máy trên sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50%FeO; 49%Fe; 1%C theo khối lượng) và gang (chứa 4% khối lượng C còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép cần 5 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình là 100%). Tính giá trị m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Trong m (tấn) sắt phế liệu có:
; ;
Trong 5 (tấn) gang có:


Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng).
Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép:
(a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt.
(b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng.
(c) Vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang gồm tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang.
(d) Khi phân tích 10 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,5 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2\% đến 5\% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O₂ ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2\% về khối lượng).
Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép.
(a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt.
(b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng.
(c) Vai trò than cốc trong quá trình luyện gang gồm: tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang.
(d) Khi phân tích 30 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,85 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng — trong lò luyện gang, CO khử oxide sắt (Fe2O3, Fe3O4...) bằng phương pháp nhiệt luyện: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. (b) Sai — không dùng điện phân nóng chảy để luyện gang. (c) Đúng — than cốc cháy tạo nhiệt (C + O2 → CO2), tạo chất khử CO (CO2 + C → 2CO), và carbon hòa vào sắt tạo gang. (d) Sai — %C = 0,85/30 × 100% ≈ 2,83% > 2%, nên mẫu là gang chứ không phải thép (thép có %C < 2%). Vậy có 2 phát biểu đúng → chọn C, khớp đáp án nguồn.
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 38,1
Đáp án: 38,1



Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe(SO) và FeSO với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 8. Quá trình tách loại sắt trong 10 m mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:


Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH). Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 122
Đáp án: 122

x (mol) → 3x

8x (mol) → 8x
⇒ (2x + 8x).56 = 0,3.10⁻³.28.10.10³
⇒ x = 0,15 mol
⇒ m = 11x.74 = 11.0,15.74 = 122,1 gam ≈ 122 gam
(Lưu ý: đề bài hỏi “Giá trị của a” nhưng biến trong đề dùng “m gam vôi tôi” — không nhất quán, giữ nguyên theo nguồn.)
Trong một đề tài khôi phục nước trên sao hỏa của NASA. Tiến hành sấy các mẫu Iron(II) sulfate heptahydrate (FeSO.7HO) với độ tinh khiết 99,99% với các khoảng nhiệt độ tăng dần, người ta xử lý số liệu độ giảm khối lượng của chất rắn thu được đồ thị như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2] Giá trị của y là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1
Đáp án: 1. Số phân tử bị tách:
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V mL dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH dư vào V mL dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO dư vào V mL dung dịch Z, thu được c mol kim loại.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b và X, Y chỉ có thể là muối chloride của các kim loại sau: Fe, Cu, Al.
Cho các phát biểu sau:
a) Trong thí nghiệm 2, kết tủa thu được bao gồm Cu(OH) và Fe(OH).
b) Công thức của chất X, Y lần lượt là FeCl và AlCl.
c) Kết tủa thu được trong thí nghiệm 3, ngoài Ag còn có AgCl.
d) Trong thí nghiệm 1, kết tủa thu được là Fe(OH) và Al(OH).
a)
Trong thí nghiệm 2, kết tủa thu được bao gồm Cu(OH) và Fe(OH).
b)
Công thức của chất X, Y lần lượt là FeCl và AlCl.
c)
Kết tủa thu được trong thí nghiệm 3, ngoài Ag còn có AgCl.
d)
Trong thí nghiệm 1, kết tủa thu được là Fe(OH) và Al(OH).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai. Kết tủa thu được gồm Fe(OH) và Al(OH)
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Kết tủa thu được gồm Fe(OH)
a) Sai. Kết tủa thu được gồm Fe(OH) và Al(OH)
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Kết tủa thu được gồm Fe(OH)
Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1 M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch được ghi trong bảng sau:
Thí nghiệmLần 1Lần 2Lần 3
9,49,29,3

Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là . Tính giá trị của a (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 91,1


Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Iron và hợp chất

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →