Đề Cương Ôn Kiểm Tra Cuối Học Kỳ II Toán 11 THPT Quế Sơn - Mã Đề Dc - Ckii - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Cương Ôn Kiểm Tra Cuối Học Kỳ II môn Toán lớp 11 THPT Quế Sơn gồm 37 câu hỏi trắc nghiệm. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 37 câu hỏi trong Đề Cương Ôn Kiểm Tra Cuối Học Kỳ II Toán 11 THPT Quế Sơn - Mã Đề Dc - Ckii
- Câu 1: Biểu thức x. [3] x (x > 0) được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là
- Câu 1: Với mọi số thực dương a, b, x, y và a,b 1, mệnh đề nào sau đây sai?
- Câu 1: Với a là số thực dương tùy ý, 2 3 + 2 a bằng
- Câu 1: Cho a là số thực dương, a 1 và b là số thực dương. Khẳng định nào sau đây đúng?
- Câu 1: Hàm số nào sau đây không phải là hàm số mũ?
- Câu 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số logarit?
- Câu 1: Tập xác định D của hàm số y = 7(x-3) là
- Câu 1: Góc giữa hai đường thẳng bất kỳ trong không gian là góc giữa:
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA (ABCD). Khẳng định nào sau đây đúng?
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O và SO (ABCD). Khi đó đường thẳng AC vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C, AC=a, BC= 2 a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy bằng
- Câu 1: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC=2a và AA'=a 3 . Góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với đáy. Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng nào sau đây?
- Câu 1: Cho tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc với nhau. Chọn khẳng định đúng
- Câu 1: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C'. Hình chiếu của điểm A' trên mặt phẳng (ABC) là
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và SA (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD)?
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABC có SA (ABC), tam giác ABC vuông tại B, kết luận nào sau đây sai?
- Câu 1: Trong một phép thử ngẫu nhiên, cho hai biến cố A và B. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Câu 1: Nhân ngày 8/3, GVCN lớp 11A trường THPT Quế Sơn chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp để tặng quà. Xét hai biến cố A: “Học sinh đó là một học sinh nữ”, biến cố B: ”Học sinh đó có
- Câu 1: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần. Xét các biến cố ngẫu nhiên A: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”; B: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấ
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết SA = 3a 2 và SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.
- Câu 1: Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a 2 , cạnh bên bằng 2a.
- Câu 1: Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp hai lần. Xét các biến cố sau: A: “Số chấm xuất hiện trong hai lần gieo đều là số chẵn”; B: “Số chấm xuất hiện trong hai lần gieo g
- Câu 1: Hai con xúc xắc cân đối được gieo đồng thời. Xét các biến cố A: “Xúc xắc thứ nhất xuất hiện số chẵn”; biến cố B: “Xúc xắc thứ hai xuất hiện số lớn hơn 4”.
- Câu 1: Giải các bất phương trình sau: a) 2(2x-2) 3. b) 1 3 (2x+1) > -2.
- Câu 1: Một loại vi khuẩn được nuôi trong phòng thí nghiệm có số lượng ban đầu là 500 con. Do môi trường thuận lợi, cứ mỗi 3 giờ thì số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi. Hỏi sau bao nhiêu giờ t
- Câu 1: Doanh thu của một công ty ở năm đầu là 5 tỷ đồng. Nhờ mở rộng thị trường, doanh thu tăng đều 12\% mỗi năm. Sau bao nhiêu năm thì doanh thu của công ty vượt mức 15 tỷ đồng?
- Câu 1: Một nhà máy có hai dây chuyền sản xuất độc lập: Dây chuyền A tạo ra sản phẩm đạt chuẩn với xác suất 0,98. Dây chuyền B tạo ra sản phẩm đạt chuẩn với xác suất 0,95. Chọn ngẫu nhiên
- Câu 1: Một chiếc máy có hai động cơ I và II chạy độc lập nhau. Xác suất để động cơ I và II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Tính xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt.
- Câu 1: Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh giỏi Toán, 20 học sinh giỏi Văn và 12 học sinh giỏi cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Tính xác suất để chọn được
- Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SC = 3 5 . Biết khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) là a 3 b (với a b tối giản). T
- Câu 1: Giải các phương trình: a) 25 x-1 = 5 x 2+x-8 . b) ( 1 4 ) x-1 = 8 x 2-5x+4
- Câu 1: Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Xét các biến cố A: “Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện số chẵn”, biến cố B: “Con xúc xắc thứ hai xuất hiện số lớn hơn 4”. Tính xác suất để cả 2
- Câu 1: Tính thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng 1.
- Câu 1: Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là tam giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt phẳng (SBC) tạo với mặt phẳng đáy một
- Câu 1: Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 4 2 . Tính khoảng cách của giữa đường thẳng chéo nhau AB và CD.
- Câu 1: Cho khối chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên hợp với mặt đáy 1 góc 45 . a) Tính thể tích khối chóp S.ABCD. b) Tính khoảng cách từ tâm của đáy đến mặt bên của khối chóp.