Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein118 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amine (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 118 câu hỏi thuộc chuyên đề Amine (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tính basealkylamineanilinemuối ammonium
“Các alkylamine ..(1).. có khả năng tham gia phản ứng với ..(2).. trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm là alcohol, khí nitrogen và nước”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc 1 phản ứng với nitrous acid (HNO2) trong điều kiện thích hợp tạo alcohol, khí N2 và nước. Ví dụ: . Amine bậc 2 phản ứng với HNO2 tạo N-nitrosamine chứ không giải phóng N2. Do đó ô (1) là 'bậc 1', ô (2) là 'nitrous acid', khớp đáp án B của đề.
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Axit béo tác dụng với NaOH (trung hòa tạo muối carboxylate). Methyl formate bị thủy phân trong NaOH. Amino acid có nhóm -COOH tác dụng với NaOH. Chỉ amin bậc hai (tính bazơ, không có nhóm chức tác dụng với NaOH) không phản ứng với dung dịch NaOH. Khớp với đáp án nguồn C.
Amine X có công thức phân tử . Có bao nhiêu công thức cấu tạo bậc 1 của X?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine X có công thức phân tử (không no bậc 1 về N, chỉ có 1 nhóm ). Các đồng phân amine bậc 1 là: (propylamine) và (isopropylamine). Vậy có 2 công thức cấu tạo bậc 1, khớp đáp án B.
Aniline tác dụng với hỗn hợp và HCl ở 0 – 5°C có phương trình sau đây:

Chất X có công thức là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Aniline tác dụng với HNO2 (HONO) và HCl ở 0–5°C là phản ứng diazot hóa, tạo muối diazonium: . Kiểm tra bảo toàn nguyên tố: vế trái có C6, H8, N2, O, Cl; vế phải (H4, O2... thực tế HONO có 1 O, nước có 2 O, tổng O = 1 + 2 = 3 phía trái nếu tính cả O của HONO; cân bằng: C6H5NH2 (H7) + HONO (H1) + HCl = H8, N2, O1, Cl1; vế phải X + 2H2O (H4, O2) → X phải chứa C6, H4? Không, thực chất X là (muối benzenediazonium chloride, thường viết ), phương trình trong đề là dạng giản lược. Đây là phản ứng chuẩn tạo muối diazonium, chất X có công thức , khớp đáp án B đã được tô trong đáp án nguồn.
Methylamine () được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và các hoá chất khác.
a)
Methylamine thuộc loại alkylamine.
b)
Cho phản ứng: , trong phản ứng nghịch thì là một base theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry.
c)
Dung dịch methylamine có pH lớn hơn dung dịch ammonia có cùng nồng độ.
d)
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch , ban đầu thấy kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu tím.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Để phân biệt dung dịch ethylamine và dimethylamine, có thể dùng thuốc thử là dung dịch chất nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ethylamine (, amine bậc một) và dimethylamine (, amine bậc hai) đều là amine bậc một/bậc hai của nhóm kiềm, phản ứng giống nhau với HCl, HNO_3 (tạo muối) nên không phân biệt được; FeCl_3 cũng không phản ứng đặc trưng phân biệt. Chỉ có HNO_2 (axit nitrơ) phân biệt được: - Ethylamine (amine bậc một của alkyl) phản ứng với HNO_2 giải phóng khí N_2: (thấy sủi bọt khí không màu). - Dimethylamine (amine bậc hai) phản ứng với HNO_2 tạo N-nitrosodimethylamine () dạng dầu vàng, không có khí thoát ra. Hiện tượng khác nhau (khí N_2 so với dầu vàng) cho phép phân biệt hai dung dịch. Đáp án: D, trùng với đáp án nguồn.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Aniline () có nhóm hoạt hóa vòng benzene mạnh nên phản ứng thế với nước bromine tại vị trí ortho và para, tạo 2,4,6-tribromoaniline là chất rắn màu trắng: . Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu trắng, không có bọt khí hay màu xanh/tím. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X làm quỳ tím hoá xanh. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X là 45. Chất X có thể là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
X làm quỳ tím hoá xanh nên X là amin. Xét khối lượng mol: methylamine CH3NH2 = 31; ethylamine C2H5NH2 = 24 + 5 + 14 + 2 = 45 khớp với M = 45. Formic acid HCOOH (M = 46) là acid làm quỳ đỏ; methyl formate HCOOCH3 (M = 60) không làm đổi màu quỳ. Vậy X là ethylamine.
Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Trong các amine trên, amine nào là amine bậc ba?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc ba là amine trong đó nguyên tử N liên kết với 3 gốc hydrocarbon (không còn H trên N). Xét các chất: Aniline có N gắn 1 gốc phenyl và 2 H → amine bậc nhất. Ethanamine có N gắn 1 gốc ethyl và 2 H → amine bậc nhất. Dimethylamine có N gắn 2 gốc methyl và 1 H → amine bậc hai. Triphenylamine có N gắn 3 gốc phenyl, không còn H → amine bậc ba. Vậy đáp án là Triphenylamine, khớp với đáp án nguồn (B).
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
Đáp án đúng: C
Cho các phát biểu sau về tính chất của phenylamine:
(a) Phenylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh.
(b) Phenylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Dung dịch phenylamine phản ứng được với nước bromine ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
Amine thơm X (), ở điều kiện thường là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí.
a)
X làm chuyển màu quỳ tím sang màu xanh.
b)
X tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng.
c)
X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) tạo thành muối diazonium, là phản ứng quan trọng trong sản xuất thuốc nhuộm azo.
d)
Tên thay thế của X là phenylamine.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì tên thay thế của X là benzenamine.
a) Sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì tên thay thế của X là benzenamine.
Chất nào sau đây tác dụng với nitrous acid (HNO_2) giải phóng khí nitrogen?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amin bậc 1 (chữ) tác dụng với HNO2 giải phóng khí N2: C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O. Các amin bậc 2 tạo N-nitrosamine, amin bậc 3 tạo muối, không giải phóng N2. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như sau: Hình từ đề gốc Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nicotin gồm vòng pyridine (5C, trong đó 1 vị trí là N) gắn với vòng N-methylpyrrolidine (4C + nhóm CH3). Tổng số carbon: 5 + 4 + 1 = 10. Vậy một phân tử nicotin (C10H14N2) có 10 nguyên tử carbon, đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine và aniline:
(a) Dung dịch aniline làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(d) Dung dịch methylamine không hoà tan được với Cu(OH)₂.
(e) Dung dịch aniline tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với nước bromine.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Aniline là amin thơm, tính base rất yếu (do nhóm -NH₂ liên hợp với vòng benzene) nên dung dịch aniline không đủ làm giấy quỳ tím hóa xanh → sai. (b) Methylamine có tính base, phản ứng với HCl: → đúng. (d) Dung dịch methylamine (amin bậc một có một nhóm -NH₂) không hòa tan được Cu(OH)₂ (chỉ các amin có 2 nhóm -NH₂ như ethylenediamine mới hòa tan được Cu(OH)₂ tạo phức xanh) → đúng. (e) Aniline phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline: → đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng (b), (d), (e) → chọn D.
Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid ở nhiệt độ từ tạo thành muối diazonium?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ amine thơm bậc nhất (aromatic primary amine) phản ứng với HNO2 ở 0–5°C tạo muối diazonium. Aniline () là amine thơm bậc nhất, phản ứng: . Các amine béo bậc nhất (methylamine, ethylamine, propylamine) phản ứng với HNO2 tạo alcohol và giải phóng N2, không tạo muối diazonium. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo thu gọn như hình dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Trong phân tử methadone có chứa nhóm chức amine bậc bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong phân tử methadone, nguyên tử N liên kết với ba nhóm carbon (hai nhóm methyl và một nhóm ), không liên kết với nguyên tử H nào. Do đó nhóm chức amine trong methadone là amine bậc 3 (tertiary amine). Đáp án: D.
Cho các dung dịch: (1) HCl, (2) NaOH, (3) CuSO, (4) glucose, (5) HNO. Hãy sắp xếp các dung dịch có khả năng phản ứng với methylamine theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 234,…).
Đáp án đúng: 135
(AI giải đề cho tôi)
Methylamine (CH3NH2) là amin bậc một, có tính base yếu. Xét từng dung dịch: (1) HCl phản ứng trung hòa tạo muối CH3NH3Cl; (3) CuSO4 phản ứng với amin tạo kết tủa phức đồng (Cu(OH)2 tan trong amin tạo phức xanh lam); (5) HNO2 phản ứng với amin bậc một tạo rượu và giải phóng N2. (2) NaOH không phản ứng vì methylamine không có tính acid; (4) glucose không phản ứng với methylamine. Vậy các dung dịch phản ứng là (1), (3), (5), sắp xếp tăng dần: 135. Kết quả trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amine

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →