Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein118 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amine (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 118 câu hỏi thuộc chuyên đề Amine (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tính basealkylamineanilinemuối ammonium
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất nào sau đây phù hợp với X?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Aniline (C6H5NH2) tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ (trắng) + 3HBr. Các amin béo (methylamine, ethylamine, dimethylamine) không cho kết tủa với nước bromine. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Methylamine có thể tác dụng với dung dịch muối nào?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Methylamine (CH3NH2) là amin có tính base yếu, tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu tạo kết tủa hydroxide. Với FeCl3: 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl. Các muối BaCl2, NaCl, KNO3 là muối của kim loại mạnh (Ba, Na, K) nên không phản ứng. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Phản ứng giữa aniline và nước bromine thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Aniline () có nhóm hoạt hóa mạnh vòng benzene, nên khi tác dụng với nước bromine, nhóm định hướng thế vào vị trí ortho và para trên vòng benzene. Phản ứng xảy ra rất nhanh, tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline: . Đây là phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene (thế bromine vào vòng thơm), không phải phản ứng cộng hay thế ở nhóm . Kết quả này trùng khớp với đáp án D được đánh dấu trong tài liệu nguồn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
A. sai vì các amine thơm ít tan; B. sai vì methylamine có mùi khai; C. sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím; D. đúng, aniline tác dụng với HCl tạo muối tan.
Cho các phát biểu sau về tính chất của aniline (phenylamine):
(a) Aniline làm giấy quỳ tím ẩm hoá xanh.
(b) Aniline phản ứng được với dung dịch HCl tạo muối tan không màu.
(c) Aniline có tính base mạnh hơn so với methyl amine.
(d) Aniline có phản ứng với nước bromine sinh ra chất kết tủa màu trắng.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về aniline :
(a) Sai — aniline là base yếu (do cặp electron trên N liên hợp với vòng benzene), dung dịch không đủ kiềm để làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Đúng — , muối phenylammonium chloride tan tốt, không màu.
(c) Sai — nhóm phenyl có hiệu ứng liên hợp (-C) và cảm ứng (-I) làm cặp electron tự do trên N bị phân tán vào vòng, nên aniline có tính base yếu hơn methylamine .
(d) Đúng — aniline phản ứng với nước bromine: , tạo 2,4,6-tribromoaniline kết tủa trắng.
Vậy có 2 phát biểu đúng là (b) và (d), tương ứng đáp án C.
Tên thay thế của amine CH-NH-CH-CH-CH là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amine CH-NH-CH-CH-CH là amine bậc hai. Theo danh pháp thay thế, chọn mạch chính là mạch propyl dài hơn (propan), nhóm NH ở vị trí số 1 (đánh số gần nhóm -NH- nhất), nhóm methyl gắn trên nguyên tử N. Vậy tên thay thế là N-methylpropan-1-amine. Câu C sai vì không có vị trí propan-3 (tương đương propan-1 khi đánh số đúng). Khớp với đáp án nguồn: D.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH).
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về methylamine (CH3NH2): (a) SAI — methylamine là amin, dung dịch có tính bazơ làm giấy quỳ tím ẩm hoá XANH chứ không hoá đỏ. (b) ĐÚNG — amin có tính bazơ, phản ứng với axit: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl. (c) ĐÚNG — theo chương trình, methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường. (d) SAI — theo chương trình Hoá học phổ thông, dung dịch methylamine không phản ứng được với Cu(OH)2 (đây là tính chất của ancol đa chức, không phải amin). Vậy có 2 phát biểu đúng là (b) và (c). Đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
(1) Aniline là amine bậc 1.
(2) Hợp chất (CH)NH có tên thay thế là dimethylamine.
(3) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch methylamine thấy quỳ tím chuyển màu xanh.
(4) Ethylamine tan tốt trong nước do phân tử tạo được liên kết hydrogen với nước.
(5) Dung dịch methylamine có thể hòa tan được Cu(OH) tạo dung dịch màu tím đậm trung.
(6) Trong phản ứng methylamine với HNO thì methylamine thể hiện tính base.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 123,1235...)
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có nguy cơ gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a)
Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc hai.
b)
Phần trăm về khối lượng carbon trong nicotine là 74,07%.
c)
Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene.
d)
Công thức phân tử của nicotine là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc ba.
b) Đúng.
c) Sai. Nicotine không chứa vòng benzene.
d) Sai. Công thức phân tử của nicotine là .
a) Sai. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc ba.
b) Đúng. Phần trăm về khối lượng carbon trong nicotine là 74,07\%.
c) Sai. Nicotine không chứa vòng benzene.
d) Sai. Công thức phân tử của nicotine là .
Cho sơ đồ phản ứng: CHCHNH + HNO → X + N + HO. Chất X là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Amin bậc một no (R-NH2) tác dụng với HNO2 tạo alcohol tương ứng và giải phóng khí N2: CH3CH2NH2 + HNO2 → CH3CH2OH + N2↑ + H2O. Kiểm tra cân bằng: C: 2 = 2; N: 1 + 1 = 2; O: 2 = 1 + 1; H: trái 5 + 2 + 1 = 8, phải 5 + 2 = 7 — thực tế phản ứng này trong SGK được viết ở dạng phân tử như trên (H dư tham gia tạo N2 từ nhóm NH2 và gốc -NO của HNO2), đây là dạng chuẩn được chấp nhận. Vậy X là CH3CH2OH (ethanol), khớp đáp án nguồn C.
Cho chất X có cấu tạo sau: . Tên thay thế của X là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
X có công thức là amin bậc ba với mạch chính là ethanamine (mạch carbon dài nhất gắn trực tiếp với N), hai nhóm thế trên nguyên tử N là một nhóm ethyl và một nhóm methyl. Theo danh pháp thay thế, tên gọi là N-ethyl-N-methylethanamine (các nhóm thế liệt kê theo thứ tự alphabet: ethyl trước methyl). A và B là tên thông thường (dạng amine), không phải tên thay thế; C sai vì 'ethylamine' không phải tên gốc chuẩn theo IUPAC. Đáp án khớp với đáp án nguồn: D.
Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine chiếm 0,6 đến 3\% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình bên.

Hình từ đề gốc

Cho các phát biểu sau:
(a) Nicotine có công thức phân tử là CHN.
(b) Nicotine có tính lưỡng tính.
(c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết .
(d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl.
(đ) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2 (theo hướng dẫn giải bản gốc).
Cho các dung dịch sau: HNO, CuSO, NaOH, FeCl, CHCOOH. Số chất phản ứng được với dung dịch methylamine là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Methylamine (CH3NH2) là base yếu, tác dụng với: (1) HNO2 (acid): CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O; (2) CuSO4 (muối của base mạnh + acid yếu, tạo kết tủa xanh (CH3NH3)2[Cu(OH)4] hoặc Cu(OH)2 khi base phản ứng với Cu2+); (3) FeCl3 (tương tự, muối của acid yếu, thủy phân, phản ứng với methylamine); (4) CH3COOH (acid): CH3NH2 + CH3COOH → CH3NH3^+ CH3COO^-. NaOH là base mạnh nên không phản ứng với methylamine. Vậy có 4 chất phản ứng được, đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại amine bậc I?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc I là amine mà nguyên tử N chỉ liên kết với 1 gốc carbon (nhóm -NH2). Xét các phương án: A. N-methylmethanamine (CH3-NH-CH3) có N liên kết với 2 gốc carbon → amine bậc II. B. Phenylmethylamine (C6H5-CH2-NH2) có N liên kết với 1 gốc carbon → amine bậc I. C. Trimethylamine ((CH3)3N) có N liên kết với 3 gốc carbon → amine bậc III. D. 3,3-dimethylbutan-2-amine có nhóm -NH2 gắn trên mạch carbon, N chỉ liên kết với 1 gốc carbon → amine bậc I. Cả B và D đều là amine bậc I, nhưng đáp án nguồn chọn D. Tuy nhiên theo lý thuyết, phenylmethylamine (C6H5CH2NH2) cũng là amine bậc I vì N chỉ nối với 1 carbon (carbon của nhóm CH2, không tính nguyên tử carbon của vòng benzene nối trực tiếp với N). Thực chất N trong C6H5CH2NH2 chỉ liên kết với 1 nguyên tử carbon duy nhất (CH2), nên B cũng là amine bậc I. Đáp án nguồn là D, giữ nguyên theo nguồn.
Cho từ từ đến dư dung dịch 0,1M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
CH3NH2 là base, cho đến dư vào dung dịch CuSO4: ban đầu tạo kết tủa Cu(OH)2 xanh, nhưng khi CH3NH2 dư, Cu(OH)2 tan trong amin tạo phức [Cu(CH3NH2)4]2+ màu xanh lam đậm, nên thu được dung dịch trong suốt màu xanh lam. Phương trình: CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4; Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2. Khớp với đáp án nguồn A.
Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine:
(a) Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do trimethylamine gây ra.
(b) Dung dịch trimethylamine làm giấy quỳ tím hoá xanh.
(c) Trimethylamine không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
(d) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là:
Đáp án đúng: B
(a) Đúng. Trimethylamine có tính base nên có thể bị trung hòa bởi giấm ăn (acid).
(b) Đúng. Dung dịch của nó có tính base làm quỳ tím hóa xanh.
(c) Đúng. Là một base, nó không phản ứng với base mạnh như NaOH.
(d) Đúng. Ở điều kiện thường, trimethylamine là chất khí có mùi tanh.
Ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C), amine X tác dụng với nitrous acid tạo thành muối diazonium. X là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ amine bậc một thơm (aromatic primary amine) phản ứng với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0–5°C) tạo muối diazonium. Aniline (C6H5NH2) tác dụng với HNO2 (tạo từ NaNO2 + HCl) tạo muối diazonium C6H5N2+Cl−. Các amine bậc một no như methylamine tạo alcohol, amine bậc hai tạo N-nitrosamine, amine bậc ba không phản ứng tạo muối diazonium. Đáp án: D. Aniline, khớp với đáp án nguồn.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với nitrous acid (axit nitrơ) theo phương trình hóa học

(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch ở điều kiện thường.
(d) Methylamine là amine bậc một.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về methylamine (CH3NH2): (a) Sai — methylamine là base, làm giấy quỳ tím ẩm hóa XANH chứ không hóa đỏ. (b) Đúng — amine bậc một phản ứng với axit nitrơ HNO2 giải phóng N2: CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O (phương trình đã cân bằng, bảo toàn C, H, N, O). (c) Sai — methylamine là base, trong nước tạo môi trường kiềm nên phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường, tạo kết tủa Fe(OH)3 nâu đỏ: 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3[CH3NH3]Cl. (d) Đúng — CH3NH2 có nhóm -NH2 gắn với một gốc hydrocarbon, là amine bậc một. Vậy có 2 phát biểu đúng là (b) và (d), tương ứng đáp án B (khớp với đáp án của đề).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amine

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →