Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 - Nguyên Hàm - Tích Phân - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 gồm 86 câu hỏi trắc nghiệm về Nguyên Hàm, Tích Phân. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 86 câu hỏi trong Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 - Nguyên Hàm - Tích Phân

  1. Câu 1: Trong các hàm số sau, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số f(x)=2 x?
  2. Câu 1: Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)= 2x-1 .
  3. Câu 1: Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)= 1 x-1 và F(2)=1. Tính F(3)
  4. Câu 1: Tìm giá trị của m để hàm số F(x)=m 2 x 3 +(3m+2)x 2 -4x+3 là một nguyên hàm của hàm số f(x)=3x 2 +10x-4.
  5. Câu 1: Nguyên hàm của hàm số f(x)= 1 x x .
  6. Câu 1: Cho hàm số f(x) liên tục trên R và 1 2 f(x)\, d x=-3 và 2 3 f(x)\, d x=4. Khi đó 1 3 f(x)\, d x bằng
  7. Câu 1: Biết rằng 0 2 f(x)\, d x=-4. Giá trị của 0 2 [3x-2f(x) ] d x bằng
  8. Câu 1: Cho hàm số f(x),g(x) là các hàm số liên tục trên đoạn [a;b]. Mệnh đề nào dưới đây SAI:
  9. Câu 1: Cho hàm số f(x)= cases x+2 & khi -3 x -1\\ x 2 & khi x -1 cases . Khi đó, -3 3 f(x)\, d x bằng
  10. Câu 1: Diện tích hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào sau đây?
  11. Câu 1: Thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x), trục Ox và các đường thẳng x=a, x=b, (a<b) quay quanh trục Ox được tính theo công thức:
  12. Câu 1: Thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x 2 , y=2x khi quay quanh trục Ox được tính theo công thức nào dưới đây?
  13. Câu 1: Cho hàm số f(x) xác định trên R \ 0\ thỏa mãn f(x)= x 2 +5x-7 x .
  14. Câu 1: Cho F(x); G(x) lần lượt là một nguyên hàm của hàm số f(x)=x x +8 ; g(x)=5 x -e x
  15. Câu 1: Cho đồ thị như hình vẽ
  16. Câu 1: Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ v(t)=2 , 01t-0 , 025t 2 (0 t 10). Trong đó v(t) tính theo m/s, thời gian t tính theo s với t=0 là thời điểm xe xuất phát.
  17. Câu 1: Cho hàm số f(x)= cases 3x 2 -2x+m & khi x 1\\ 1-4x & khi x<1 cases (m là tham số thực) liên tục trên R . Biết rằng f(x) có nguyên hàm trên R là F(x) thỏa mãn F(-2)=-6.
  18. Câu 1: Gọi V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y= x , y=0 và x=4 quanh trục Ox.
  19. Câu 1: Cho hàm số f(x)= 1 x 2 -4 .
  20. Câu 1: Một xe mô tô phân khối lớn sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu phóng nhanh với vận tốc tăng liên tục được biểu thị bằng đồ thị là đường Parabol như hình vẽ. Biết rằng sau 15s thì xe
  21. Câu 1: Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một họ
  22. Câu 1: Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 4 sản phẩm chất lượng thấp. Lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần, mỗi lần một sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lầ
  23. Câu 1: Cho hai biến cố A và B có P(A)=0,2; P(B)=0,6; P(A|B)=0,3. Tính P ( A B ).
  24. Câu 1: Cho hai biến cố A và B, với P(B)=0,8, P(A|B)=0,7, P(A| B )=0,45. Khi đó, P(A) bằng
  25. Câu 1: Cho hai biến cố A và B, với P(A)=0,6, P(B)=0,7, P(A B)=0,3. Tính P(A|B)
  26. Câu 1: Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6. Biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm.
  27. Câu 1: Trong hộp có 3 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đỏ. Lấy lần lượt mỗi lần một viên theo cách lấy không trả lại. Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ nếu biết rằng viên bi
  28. Câu 1: Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ?
  29. Câu 1: Trong hộp có 20 nắp khoen bia Tiger, trong đó có 2 nắp ghi “Chúc mừng bạn đã trúng thưởng xe Camry”. Bạn Minh được chọn lên rút thăm lần lượt hai lần liên tiếp, mỗi lần một nắp kho
  30. Câu 1: Một nhóm học sinh có 30 học sinh, trong đó có 16 em học khá môn Toán, 25 em học khá môn Hóa học, 12 em học khá cả hai môn Toán và Hóa học. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
  31. Câu 1: Có hai xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0 , 9 và các xạ thủ loại II là 0 , 7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một
  32. Câu 1: Cho hai biến cố A và B, với P( A )=0 , 4, P(B)=0 , 8, P(A B)=0 , 4.
  33. Câu 1: Một hộp chứa bốn tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn Lan lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xem số trên thẻ rồi bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách
  34. Câu 1: Lớp 10A có 35 học sinh, mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Biết rằng có 23 học sinh giỏi môn Toán và 20 học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học s
  35. Câu 1: Trong một cửa hàng có 18 bóng đèn loại I và 2 bóng đèn loại II, các bóng đèn có hình dạng và kích thước như nhau. Một một người mua hàng lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 bóng đèn (lấy khô
  36. Câu 1: Ông An hằng ngày đi làm bằng xe máy hoặc xe buýt. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe buýt thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe máy là 0,4. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe máy thì
  37. Câu 1: Một kho hàng có các thùng hàng với bề ngoài giống hết nhau, trong đó có 24 thùng hàng loại I và 26 thùng hàng loại II. Trong số các thùng hàng đó, có 95\% thùng hàng loại I và 80\%
  38. Câu 1: Hộp thứ nhất chứa 3 bút màu đen và 2 bút màu xanh. Hộp thứ hai chứa 4 màu đen và 5 bút màu xanh. Các bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 bút từ hộp thứ
  39. Câu 1: Trong 10 000 áo sơ mi xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may có 1 000 áo sơ mi trắng. Các áo sơ mi trắng đó gồm ba cỡ: 40, 41, 42, trong đó có 300 áo cỡ 41. Chọn ra ngẫu nhiên một
  40. Câu 1: Để trang trí một bảng gỗ hình chữ nhật có chiều dài 9\,dm và chiều rộng 5\,dm, người ta thiết kế một logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thướ
  41. Câu 1: Một lớp học có 40% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận chiếm 20% số học sinh trong lớp>. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp. Tính xác suất học sinh đó bị cận thì, biết rằng học
  42. Câu 1: Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,1%. Giả sử có một loại xét nghiệm, mà ai mắc bệnh khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương tính l
  43. Câu 1: Ở một trại dưỡng lão, tỉ lệ người mắc tim mạch là 25%. Tỉ lệ người hút thuốc trong số những người mắc bệnh tim mạch gấp hai lần tỉ lệ người hút thuốc trong số những người không mắc
  44. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3;0;0), B(0;1;0), C(0;0;-2). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
  45. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;2;-3) và có vectơ pháp tuyến n =(1;-2;3)?
  46. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng (d): x-3 2 = y 7 = z+1 -6 . Một vectơ chỉ phương của (d) là
  47. Câu 1: Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(1;-2;3) và có một vectơ chỉ phương u =(0;-1;2) là
  48. Câu 1: Trong không gian Oxyz, gọi M(a; b ; c ) là giao điểm của đường thẳng d: x-1 2 = y+3 -1 = z 2 và mặt phẳng ( ):x+2y-z-2=0. Giá trị của a-2b+c bằng
  49. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x 2 +y 2 +z 2 -2x-4y-6z=0 và đường thẳng d: cases x=1+t\ =2-2t\ =0 cases . Biết rằng đường thẳng d cắt mặt cầu (S) tại hai điểm A và B. Độ dà
  50. Câu 1: Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu có tâm thuộc trục Ox và đi qua hai điểm A(3;1;0), B(5;5;0) là

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 - Nguyên Hàm - Tích Phân

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 gồm 86 câu hỏi trắc nghiệm về Nguyên Hàm, Tích Phân. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
86 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 - Nguyên Hàm - Tích Phân
Cấu trúc & Thời lượng86 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • THPT Hoàng Văn Thụ • Đề Cương • Toán 12 • Kỳ II
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (86 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong các hàm số sau, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tìm nguyên hàm của hàm số .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Biết là một nguyên hàm của hàm số và . Tính
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tìm giá trị của để hàm số là một nguyên hàm của hàm số .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nguyên hàm của hàm số .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 81 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 86)
Cho hàm số liên tục trên và và . Khi đó bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Cho hàm số là các hàm số liên tục trên đoạn . Mệnh đề nào dưới đây SAI:
A.
B.
.
C.
với .
D.
.
Cho hàm số . Khi đó, bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Diện tích hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào sau đây? Hình từ đề gốc
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đồ thị , trục và các đường thẳng quay quanh trục được tính theo công thức:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi các đường , khi quay quanh trục được tính theo công thức nào dưới đây? Hình từ đề gốc
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hàm số xác định trên thỏa mãn .
a.
.
b.
.
c.
Gọi là một nguyên hàm của hàm số và thỏa mãn . Khi đó tìm được .
d.
Gọi là một nguyên hàm của hàm số . Biết và . Khi đó tìm được , với là các số hữu tỉ. Vậy .
Cho lần lượt là một nguyên hàm của hàm số ;
a.
.
b.
.
c.
.
d.
Biết . Ta có .
Cho đồ thị như hình vẽ Hình từ đề gốc
a.
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và là .
b.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng , là .
c.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng , là .
d.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số , và trục hoành (như hình vẽ) được tính bởi công thức .
Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ . Trong đó tính theo m/s, thời gian tính theo s với là thời điểm xe xuất phát.
a.
Quãng đường xe di chuyển được tính theo công thức là
b.
Quãng đường xe di chuyển được trong 3 s là 8,82m.
c.
Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 xấp xỉ 15,277m.
d.
Trong khoảng thời gian không quá 10s đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là 1,51 .
Cho hàm số ( là tham số thực) liên tục trên . Biết rằng có nguyên hàm trên là thỏa mãn .
a.
.
b.
.
c.
.
d.
.
Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường và quanh trục . Hình từ đề gốc
a.
Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường , và là .
b.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục có công thức là .
c.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường , và quanh trục là .
d.
Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại (hình vẽ). Gọi là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác quanh trục . Với ta có giá trị .
Cho hàm số .
a.
.
b.
c.
với là phân số tối giản và . Ta có: .
d.
.
Một xe mô tô phân khối lớn sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu phóng nhanh với vận tốc tăng liên tục được biểu thị bằng đồ thị là đường Parabol như hình vẽ. Biết rằng sau thì xe đạt đến vận tốc cao nhất và bắt đầu giảm tốc. Hỏi từ lúc bắt đầu đến lúc đạt vận tốc cao nhất thì xe đã đi được quãng đường bao nhiêu mét? Hình từ đề gốc
Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 4 sản phẩm chất lượng thấp. Lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần, mỗi lần một sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố và , với , , . Khi đó, bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố và , với , , . Tính
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6. Biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong hộp có 3 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đỏ. Lấy lần lượt mỗi lần một viên theo cách lấy không trả lại. Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ nếu biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong hộp có 20 nắp khoen bia Tiger, trong đó có 2 nắp ghi “Chúc mừng bạn đã trúng thưởng xe Camry”. Bạn Minh được chọn lên rút thăm lần lượt hai lần liên tiếp, mỗi lần một nắp khoen, xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một nhóm học sinh có 30 học sinh, trong đó có 16 em học khá môn Toán, 25 em học khá môn Hóa học, 12 em học khá cả hai môn Toán và Hóa học. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó. Tính xác suất để học sinh đó học khá môn Toán biết rằng học sinh đó học khá môn Hóa học.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Có hai xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là và các xạ thủ loại II là . Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tính xác xuất để viên đạn trúng đích.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố và , với , , .
a.
và .
b.
c.
d.
Một hộp chứa bốn tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn Lan lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xem số trên thẻ rồi bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa.
a.
Không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.
b.
Xác suất của biến cố “thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ và thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số lẻ” bằng .
c.
Xác suất của biến cố “thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số chẵn” bằng .
d.
Xác suất của biến cố “Tổng hai số trên hai thẻ lấy được là số chẵn” bằng .
Lớp 10A có 35 học sinh, mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Biết rằng có 23 học sinh giỏi môn Toán và 20 học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10A.
a.
Xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn bằng .
b.
Xác suất để học sinh được chọn "giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán" bằng .
c.
Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn" bằng
d.
Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó giỏi môn Toán" bằng
Trong một cửa hàng có 18 bóng đèn loại I và 2 bóng đèn loại II, các bóng đèn có hình dạng và kích thước như nhau. Một một người mua hàng lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 bóng đèn (lấy không hoàn lại) trong cửa hàng.
a.
Xác suất để lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II là .
b.
Xác suất để lần thứ hai lấy được bóng đèn loại II, biết lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II, là .
c.
Xác suất để cả hai lần đều lấy được bóng đèn loại II là .
d.
Xác suất để ít nhất 1 lần lấy được bóng đèn loại I là .
Ông An hằng ngày đi làm bằng xe máy hoặc xe buýt. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe buýt thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe máy là 0,4. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe buýt là 0,7. Xét một tuần mà thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt. Gọi A là biến cố: “Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy” và B là biến cố: “Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy”.
a.
Xác suất để thứ Ba, ông An đi làm bằng xe buýt là 0,7.
b.
Xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba ông An đi làm bằng xe máy là 0,3.
c.
Xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba ông An đi làm bằng xe buýt 0,4.
d.
Xác suất để thứ Tư trong tuần đó, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt là 0,36.
Một kho hàng có các thùng hàng với bề ngoài giống hết nhau, trong đó có 24 thùng hàng loại I và 26 thùng hàng loại II. Trong số các thùng hàng đó, có 95\% thùng hàng loại I và 80\% thùng hàng loại II đã được kiểm định. Chọn ngẫu nhiên một thùng hàng. Xét các biến cố: A: “Chọn được thùng hàng loại I”; B: “Chọn được thùng hàng đã được kiểm định”.
a.
b.
c.
d.
Hộp thứ nhất chứa 3 bút màu đen và 2 bút màu xanh. Hộp thứ hai chứa 4 màu đen và 5 bút màu xanh. Các bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 bút từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên bút từ hộp thứ hai. Tính xác suất để bạn An lấy được hai bút cùng màu.
Trong 10 000 áo sơ mi xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may có 1 000 áo sơ mi trắng. Các áo sơ mi trắng đó gồm ba cỡ: 40, 41, 42, trong đó có 300 áo cỡ 41. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc áo trong 10 000 chiếc áo sơ mi xuất khẩu trên. Giả sử áo sơ mi được chọn ra là áo trắng, tính xác suất để chiếc áo sơ mi đó có cỡ 41.
Để trang trí một bảng gỗ hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng , người ta thiết kế một logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình vẽ dưới đây (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là decimét), sau đó logo được sơn màu xanh với chi phí 20 000 đồng/ ; phần còn lại sơn màu trắng với chi phí 10 000 đồng/ .

Hình từ đề gốc

Số tiền cần dùng để trang trí bảng gỗ trên là bao nhiêu nghìn đồng?
Một lớp học có 40% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận chiếm 20% số học sinh trong lớp>. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp. Tính xác suất học sinh đó bị cận thì, biết rằng học sinh đó là nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,1%. Giả sử có một loại xét nghiệm, mà ai mắc bệnh khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương tính là 5% ( tức là trong số những người không bị bệnh có 5% số người xét nghiệm lại có phản ứng dương tính). Hỏi khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là bao nhiêu phần trăm( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Ở một trại dưỡng lão, tỉ lệ người mắc tim mạch là 25%. Tỉ lệ người hút thuốc trong số những người mắc bệnh tim mạch gấp hai lần tỉ lệ người hút thuốc trong số những người không mắc bệnh tim mạch. Tính xác suất một người ở trại dưỡng lão mắc bệnh tim mạch biết rằng người đó hút thuốc.
Trong không gian , cho ba điểm . Mặt phẳng có phương trình là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Trong không gian , cho đường thẳng . Một vectơ chỉ phương của là
A.
.
B.
.
C.
D.
.
Trong không gian , phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có một vectơ chỉ phương là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Trong không gian , gọi là giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng . Giá trị của bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho mặt cầu và đường thẳng . Biết rằng đường thẳng cắt mặt cầu tại hai điểm và . Độ dài của đoạn thẳng bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , phương trình mặt cầu có tâm thuộc trục và đi qua hai điểm , là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho đường thẳng . Phương trình của mặt phẳng đi qua và chứa đường thẳng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , hãy tính số đo góc giữa đường thẳng và mặt phẳng .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , gọi là góc giữa hai mặt phẳng và .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , gọi là góc giữa hai mặt phẳng và . Tính .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho ba đường thẳng , ; . Phương trình của đường thẳng song song với và cắt cả hai đường thẳng và là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho hai điểm và mặt phẳng có phương trình .
a.
là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng .
b.
Điểm không thuộc mặt phẳng .
c.
Mặt phẳng đi qua điểm và song song với mặt phẳng có phương trình .
d.
Mặt phẳng chứa điểm , cắt các tia lần lượt tại sao cho thì thể tích của khối tứ diện bằng 64.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm .
a.
Hai điểm nằm cùng phía với mặt phẳng .
b.
Hình chiếu vuông góc của điểm trên mặt phẳng là .
c.
Điểm đối xứng với điểm qua mặt phẳng .
d.
là điểm thuộc mặt phẳng sao cho ngắn nhất. Khi đó độ dài bằng .
Trong không gian (đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngọn hải đăng (xem hình vẽ) được đặt ở vị trí . Mặt cầu mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng, biết rằng ngọn hải đăng đó được thiết kế với bán kính phủ sáng km.

[Hình cần kiểm tra lại: p11_f1]
a.
Mặt cầu có phương trình là .
b.
Điểm nằm trong mặt cầu .
c.
Một người đi biển ở vị trí thì có thể được chiếu sáng bởi ánh sáng của ngọn hải đăng.
d.
Một người đi biển ở vị trí thì không thể được chiếu sáng bởi ánh sáng của ngọn hải đăng.
Trong không gian , một viên đạn được bắn ra từ vị trí hướng đến vị trí , bia chặn là mặt phẳng , đơn vị là kilomet.
a.
Điểm thuộc mặt phẳng .
b.
Giả sử viên đạn chuyển động thẳng đều theo hướng vector với vận tốc 800 m/s (bỏ qua mọi lực cản và chướng ngại vật), sau một phút viên đạn bắn ra đi qua điểm .
c.
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (làm tròn đến hàng đơn vị) là .
d.
Hình chiếu vuông góc của trên là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm hai , . Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng có phương trình là . Tính .
Trạm kiểm soát không lưu đang theo dõi hai máy bay. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ , đơn vị đo lấy theo kilômét, tại cùng một thời điểm theo dõi ban đầu: máy bay thứ nhất ở tọa độ , bay theo hướng vector với tốc độ không đổi 900 (km/h) và máy bay thứ hai ở tọa độ , bay theo hướng vector với tốc độ không đổi 910 (km/h). Biết rằng khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai máy bay là 5 hải lý (khoảng 9,3 km). Nếu hai máy bay tiếp tục duy trì hướng và tốc độ bay như trên thì sau ít nhất bao nhiêu phút (kể từ thời điểm theo dõi ban đầu), hai máy bay bị phạm khoảng cách an toàn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Trong không gian với hệ trục tọa độ , tại một phạm vi hẹp, là mặt phẳng nằm ngang. Một đường ống nước thẳng đi qua hai điểm A(1; 1; 2) và B(1; 2; 1). Hỏi đường ống nói trên nghiêng bao nhiêu độ (so với mặt phẳng ngang)?
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai đường thẳng và . Mặt phẳng (P) chứa và song song với đường thẳng có phương trình là . Tính .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , biết mặt phẳng với đi qua hai điểm và tạo với mặt phẳng một góc . Tính .
Cho hai biến cố và . Khẳng định nào dưới đây ĐÚNG?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu có phương trình . Tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu lần lượt là
A.
B.
C.
D.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng được tính bởi công thức
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hàm số liên tục trên thỏa mãn và . Khi đó bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố thỏa mãn . Khi đó bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng có phương trình . Đường thẳng đi qua điểm nào trong các điểm sau đây:
A.
B.
C.
D.
Trong không gian với hệ tọa độ , phương trình đường thẳng đi qua điểm và nhận làm vectơ chỉ phương là
A.
B.
C.
D.
Biết là một nguyên hàm của hàm số trên . Giá trị của bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng và . Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng là
A.
Cắt nhau
B.
Chéo nhau.
C.
Song song
D.
Trùng nhau
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành, trục tung và đường thẳng quanh trục hoành bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 9, biết rằng có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho đường thẳng và hàm số có đồ thị là một parabol như hình vẽ.

Hình từ đề gốc
a.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng và đồ thị bằng .
b.
c.
.
d.
Đường thẳng có phương trình .
Trong lớp , tỉ lệ học sinh nữ là 48\%. Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam tham gia câu lạc bộ truyền thống lần lượt là 15\% và 12\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp . Gọi là biến cố: “Học sinh được chọn là học sinh nữ”; là biến cố: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ truyền thống”.
a.
b.
Biết rằng học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ truyền thống. Xác suất để học sinh đó là nam bằng
c.
Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ truyền thống bằng 0,24
d.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm , đường thẳng và mặt phẳng . Khi đó
a.
Mặt phẳng chứa điểm và đường thẳng có một véc tơ pháp tuyến là
b.
Mặt cầu có tâm và bán kính bằng khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng có phương trình là
c.
Gọi lần lượt là giao điểm của mặt phẳng với các trục tọa độ . Khi đó trực tâm của tam giác là điểm thỏa mãn .
d.
Đường thẳng có một véc tơ chỉ phương là
Một ô tô đang chuyển động trên đường cao tốc với vận tốc thì thấy phía trước có chướng ngại vật. Ngay lúc phát hiện chướng ngại vật thì người lái hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc .
a.
Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến lúc dừng lại là .
b.
Từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển được .
c.
Kể từ lúc bắt đầu quan sát thấy chướng ngại vật, vận tốc của ô tô được tính theo công thức với tính bằng giây và tính bằng .
d.
Ô tô dừng lại ở giây thứ 4 kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật.
Một bức tường hình chữ nhật có kích thước được bạn Nguyên trang trí bằng cách vẽ đồ thị hàm số chia thành hai phần (tham khảo hình vẽ bên). Phần được sơn màu xanh, phần được sơn màu vàng. Biết rằng mỗi hộp sơn các màu chỉ sơn được tường, đồng thời giá của hộp sơn màu xanh là 100000 đồng / hộp, hộp sơn màu vàng là 140000 đồng / hộp. Tính số tiền bạn Nguyên cần dùng mua sơn để sơn bức tường này? (đơn vị là nghìn đồng và cửa hàng sơn chỉ bán số nguyên của hộp).

Hình từ đề gốc
Tính thể tích của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng và , biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ thì thiết diện là một hình tam giác đều có độ dài cạnh bằng . (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm ; và mặt phẳng có phương trình . Tính số đo của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (theo đơn vị độ và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Hải đăng là một ngọn tháp được thiết kế để chiếu sáng từ một hệ thống đèn và thấu kính hoặc thời xưa là chiếu sáng bằng lửa, với mục đích hỗ trợ cho các hoa tiêu trên biển định hướng và tìm đường. Trong không gian hệ trục tọa độ (đơn vị trên mỗi trục là mét), coi một phần mặt biển được khảo sát là mặt phẳng , trục hướng lên trên vuông góc với mặt biển. Một ngọn hải đăng cao 55 mét so với mực nước biển (hình vẽ tham khảo) biết đỉnh tháp ở vị trí điểm . Biết rằng ngọn hải đăng này được thiết kế với bán kính phủ sáng là 4,5 km.

[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]

Giả sử có một người đi biển ở vị trí điểm di chuyển theo đường thẳng đến chân ngọn hải đăng với tốc độ 6,5 hải lý/giờ (biết rằng 1 hải lý bằng 1852 mét). Hỏi người đó mất bao nhiêu giờ để đến điểm đầu tiên nhìn thấy được ánh sáng ngọn hải đăng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Có hai chiếc hộp, hộp I chứa 5 quả bóng màu đỏ và 1 quả bóng màu vàng, hộp II chứa 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả bóng từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau đó, lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để lấy được hai quả bóng màu đỏ từ hộp II (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Biết là một nguyên hàm của hàm số và . Tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 - Nguyên Hàm - Tích Phân?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ II Toán 12 THPT Hoàng Văn Thụ 2025-2026 - Nguyên Hàm - Tích Phân - Có Đáp Án & Làm Bài Online | dethichuan.com