Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein118 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amine (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 118 câu hỏi thuộc chuyên đề Amine (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tính basealkylamineanilinemuối ammonium
Cho các dung dịch sau: HNO, CuSO, NaOH, FeCl, CHCOOH. Số chất phản ứng được với dung dịch methylamine là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Methylamine (CH3NH2) là base yếu, tác dụng với: (1) HNO2 (acid): CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O; (2) CuSO4 (muối của base mạnh + acid yếu, tạo kết tủa xanh (CH3NH3)2[Cu(OH)4] hoặc Cu(OH)2 khi base phản ứng với Cu2+); (3) FeCl3 (tương tự, muối của acid yếu, thủy phân, phản ứng với methylamine); (4) CH3COOH (acid): CH3NH2 + CH3COOH → CH3NH3^+ CH3COO^-. NaOH là base mạnh nên không phản ứng với methylamine. Vậy có 4 chất phản ứng được, đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Cho các phản ứng sau:
(1) CHNH + HCl CHNHCl
(2) CHO 2CHOH + 2CO
(3) CHNH + HNO + HCl CHNCl + 2HO
Cho các nhận xét sau:
1) Trong phản ứng (1), CHNH đóng vai trò là base theo Bronsted Lowry.
2) Ở phản ứng (3) aniline bị khử thành muối diazonium.
3) Ở phản ứng (2) có thể thay xúc tác enzyme bằng xúc tác acid.
4) Cả 3 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử.
Tổng số nhận xét đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nhận xét 1 đúng: trong phản ứng (1), CHNH nhận proton H từ HCl nên là base theo Bronsted–Lowry. Nhận xét 2 sai: phản ứng (3) là phản ứng diazot hóa, aniline bị oxi hóa (N từ trạng thái oxi hóa -3 lên +... trong nhóm -N) chứ không bị khử thành muối diazonium. Nhận xét 3 sai: phản ứng lên men glucose thành ethanol và CO cần enzyme (zymase), không thể thay bằng xúc tác acid. Nhận xét 4 sai: phản ứng (1) là phản ứng trung hòa (trao đổi proton), không phải phản ứng oxi hóa – khử; do đó không phải cả 3 phản ứng đều là oxi hóa – khử. Vậy chỉ có 1 nhận xét đúng → đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại amine bậc I?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc I là amine mà nguyên tử N chỉ liên kết với 1 gốc carbon (nhóm -NH2). Xét các phương án: A. N-methylmethanamine (CH3-NH-CH3) có N liên kết với 2 gốc carbon → amine bậc II. B. Phenylmethylamine (C6H5-CH2-NH2) có N liên kết với 1 gốc carbon → amine bậc I. C. Trimethylamine ((CH3)3N) có N liên kết với 3 gốc carbon → amine bậc III. D. 3,3-dimethylbutan-2-amine có nhóm -NH2 gắn trên mạch carbon, N chỉ liên kết với 1 gốc carbon → amine bậc I. Cả B và D đều là amine bậc I, nhưng đáp án nguồn chọn D. Tuy nhiên theo lý thuyết, phenylmethylamine (C6H5CH2NH2) cũng là amine bậc I vì N chỉ nối với 1 carbon (carbon của nhóm CH2, không tính nguyên tử carbon của vòng benzene nối trực tiếp với N). Thực chất N trong C6H5CH2NH2 chỉ liên kết với 1 nguyên tử carbon duy nhất (CH2), nên B cũng là amine bậc I. Đáp án nguồn là D, giữ nguyên theo nguồn.
Aniline được điều chế bằng cách cho nitrobenzene phản ứng với hydrogen theo phản ứng:

Cho biết trong sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng có thành phần phần trăm về khối lượng như sau: 16,1\% CHNO; 18,6\% CHNH với lượng còn lại là các sản phẩm vô cơ khác. Hiệu suất của phản ứng điều chế là bao nhiêu \%. (Cho biết hiệu suất tính theo nitrobenzene và các phép tính trung gian không làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 60,0
Đáp án: 60,0
Cho 100g dd thì: có 16,1g; có 18,6g;
Khối lượng phản ứng là:
Cho từ từ đến dư dung dịch 0,1M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
CH3NH2 là base, cho đến dư vào dung dịch CuSO4: ban đầu tạo kết tủa Cu(OH)2 xanh, nhưng khi CH3NH2 dư, Cu(OH)2 tan trong amin tạo phức [Cu(CH3NH2)4]2+ màu xanh lam đậm, nên thu được dung dịch trong suốt màu xanh lam. Phương trình: CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4; Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2. Khớp với đáp án nguồn A.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc một là amine trong đó nguyên tử N chỉ liên kết với một nhóm hydrocarbon (công thức tổng quát R-NH2). Xét các phương án: A. (CH3)2NH có N liên kết với 2 nhóm methyl → amine bậc hai. B. (C2H5)3N có N liên kết với 3 nhóm ethyl → amine bậc ba. C. C6H5NH2 (aniline) có N liên kết với 1 nhóm phenyl và 2 nguyên tử H → amine bậc một. D. CH3NHC2H5 có N liên kết với 2 nhóm hydrocarbon → amine bậc hai. Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine:
(a) Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do trimethylamine gây ra.
(b) Dung dịch trimethylamine làm giấy quỳ tím hoá xanh.
(c) Trimethylamine không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
(d) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là:
Đáp án đúng: B
(a) Đúng. Trimethylamine có tính base nên có thể bị trung hòa bởi giấm ăn (acid).
(b) Đúng. Dung dịch của nó có tính base làm quỳ tím hóa xanh.
(c) Đúng. Là một base, nó không phản ứng với base mạnh như NaOH.
(d) Đúng. Ở điều kiện thường, trimethylamine là chất khí có mùi tanh.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CHCHCHNHCH là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chất CHCHCHNHCH là amin bậc hai: mạch chính là propan gắn với nhóm NH ở C-1 (propan-1-amine), nhóm methyl gắn trên nguyên tử N nên có tiền tố N-methyl. Vậy tên gọi là N-methylpropan-1-amine. Lưu ý: không dùng 'propan-3-amine' vì đánh số phải cho nhóm -NH chỉ số nhỏ nhất (1 thay vì 3). Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc một là amine mà nguyên tử nitrogen chỉ liên kết với một nhóm hydrocarbon (công thức tổng quát R-NH2). Xét các phương án: A. Dimethylamine (CH3)2NH có nitrogen liên kết với 2 nhóm methyl → amine bậc hai. B. Alanine CH3CH(NH2)COOH là amino acid, không phải amine đơn giản. C. Aniline C6H5NH2 có nitrogen liên kết với một nhóm phenyl → amine bậc một. D. Ethylmethylamine CH3NHCH2CH3 có nitrogen liên kết với 2 nhóm hydrocarbon → amine bậc hai. Vậy aniline là amine bậc một, khớp với đáp án nguồn.
Công thức cấu tạo thu gọn của N-methylethanamine là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
N-methylethanamine là amine bậc hai: mạch chính ethanamine (CH3CH2NH2) với nhóm methyl thay thế trên nguyên tử N, nên công thức cấu tạo thu gọn là CH3NHCH2CH3. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C), amine X tác dụng với nitrous acid tạo thành muối diazonium. X là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ amine bậc một thơm (aromatic primary amine) phản ứng với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0–5°C) tạo muối diazonium. Aniline (C6H5NH2) tác dụng với HNO2 (tạo từ NaNO2 + HCl) tạo muối diazonium C6H5N2+Cl−. Các amine bậc một no như methylamine tạo alcohol, amine bậc hai tạo N-nitrosamine, amine bậc ba không phản ứng tạo muối diazonium. Đáp án: D. Aniline, khớp với đáp án nguồn.
Nhóm chức đặc trưng của amine?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine là hợp chất hữu cơ có nhóm chức đặc trưng là nhóm amino (hoặc , trong amine bậc hai, bậc ba). Các nhóm còn lại: là nhóm chức của aldehyde, của acid carboxylic, của alcohol/phenol. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với nitrous acid (axit nitrơ) theo phương trình hóa học

(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch ở điều kiện thường.
(d) Methylamine là amine bậc một.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu về methylamine (CH3NH2): (a) Sai — methylamine là base, làm giấy quỳ tím ẩm hóa XANH chứ không hóa đỏ. (b) Đúng — amine bậc một phản ứng với axit nitrơ HNO2 giải phóng N2: CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O (phương trình đã cân bằng, bảo toàn C, H, N, O). (c) Sai — methylamine là base, trong nước tạo môi trường kiềm nên phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường, tạo kết tủa Fe(OH)3 nâu đỏ: 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3[CH3NH3]Cl. (d) Đúng — CH3NH2 có nhóm -NH2 gắn với một gốc hydrocarbon, là amine bậc một. Vậy có 2 phát biểu đúng là (b) và (d), tương ứng đáp án B (khớp với đáp án của đề).
Chất nào sau đây là amine?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amine là hợp chất có gốc hydrocarbon nối với nhóm -NH₂. A là ester chứa nhóm amine (amino ester), B là muối amoni, C là amino acid (glycine). Chỉ D (, ethylamine) là amine. Khớp đáp án nguồn: D.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Methylamine (, khối lượng phân tử nhỏ, nhiệt độ sôi khoảng ) tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường. Alanine là amino acid rắn, isoamyl acetate và aniline là chất lỏng ở điều kiện thường. Đáp án A trùng với đáp án nguồn.
“Các alkylamine ..(1).. có khả năng tham gia phản ứng với ..(2).. trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm là alcohol, khí nitrogen và nước”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc 1 phản ứng với nitrous acid (HNO2) trong điều kiện thích hợp tạo alcohol, khí N2 và nước. Ví dụ: . Amine bậc 2 phản ứng với HNO2 tạo N-nitrosamine chứ không giải phóng N2. Do đó ô (1) là 'bậc 1', ô (2) là 'nitrous acid', khớp đáp án B của đề.
Amine nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước bromine?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phenylamine (anilin, C6H5NH2) có vòng benzene hoạt hóa nên phản ứng thế bromine tạo 2,4,6-tribromophenylamine kết tủa trắng: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H5NH2Br3↓ (kết tủa trắng) + 3HBr. Các amine béo như methylamine, dimethylamine, ethylamine không phản ứng tạo kết tủa với nước bromine. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Axit béo tác dụng với NaOH (trung hòa tạo muối carboxylate). Methyl formate bị thủy phân trong NaOH. Amino acid có nhóm -COOH tác dụng với NaOH. Chỉ amin bậc hai (tính bazơ, không có nhóm chức tác dụng với NaOH) không phản ứng với dung dịch NaOH. Khớp với đáp án nguồn C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amine

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →