Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein118 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amine (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 118 câu hỏi thuộc chuyên đề Amine (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tính basealkylamineanilinemuối ammonium
Mùi tanh của cá là do các amine gây ra mà chủ yếu là trimethylamine. Sử dụng chất nào sau đây là thích hợp để khử mùi tanh của cá?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trimethylamine là amin có tính bazơ, tác dụng với axit (như axit acetic trong giấm ăn) tạo thành muối không bay hơi và không có mùi tanh, do đó giấm ăn thích hợp để khử mùi tanh của cá. Đường, bột ngọt, muối không phản ứng với amin để khử mùi. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Amine X có công thức phân tử . Có bao nhiêu công thức cấu tạo bậc 1 của X?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine X có công thức phân tử (không no bậc 1 về N, chỉ có 1 nhóm ). Các đồng phân amine bậc 1 là: (propylamine) và (isopropylamine). Vậy có 2 công thức cấu tạo bậc 1, khớp đáp án B.
Aniline tác dụng với hỗn hợp và HCl ở 0 – 5°C có phương trình sau đây:

Chất X có công thức là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Aniline tác dụng với HNO2 (HONO) và HCl ở 0–5°C là phản ứng diazot hóa, tạo muối diazonium: . Kiểm tra bảo toàn nguyên tố: vế trái có C6, H8, N2, O, Cl; vế phải (H4, O2... thực tế HONO có 1 O, nước có 2 O, tổng O = 1 + 2 = 3 phía trái nếu tính cả O của HONO; cân bằng: C6H5NH2 (H7) + HONO (H1) + HCl = H8, N2, O1, Cl1; vế phải X + 2H2O (H4, O2) → X phải chứa C6, H4? Không, thực chất X là (muối benzenediazonium chloride, thường viết ), phương trình trong đề là dạng giản lược. Đây là phản ứng chuẩn tạo muối diazonium, chất X có công thức , khớp đáp án B đã được tô trong đáp án nguồn.
Methylamine () được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và các hoá chất khác.
a)
Methylamine thuộc loại alkylamine.
b)
Cho phản ứng: , trong phản ứng nghịch thì là một base theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry.
c)
Dung dịch methylamine có pH lớn hơn dung dịch ammonia có cùng nồng độ.
d)
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch , ban đầu thấy kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu tím.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Để phân biệt dung dịch ethylamine và dimethylamine, có thể dùng thuốc thử là dung dịch chất nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ethylamine (, amine bậc một) và dimethylamine (, amine bậc hai) đều là amine bậc một/bậc hai của nhóm kiềm, phản ứng giống nhau với HCl, HNO_3 (tạo muối) nên không phân biệt được; FeCl_3 cũng không phản ứng đặc trưng phân biệt. Chỉ có HNO_2 (axit nitrơ) phân biệt được: - Ethylamine (amine bậc một của alkyl) phản ứng với HNO_2 giải phóng khí N_2: (thấy sủi bọt khí không màu). - Dimethylamine (amine bậc hai) phản ứng với HNO_2 tạo N-nitrosodimethylamine () dạng dầu vàng, không có khí thoát ra. Hiện tượng khác nhau (khí N_2 so với dầu vàng) cho phép phân biệt hai dung dịch. Đáp án: D, trùng với đáp án nguồn.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Aniline () có nhóm hoạt hóa vòng benzene mạnh nên phản ứng thế với nước bromine tại vị trí ortho và para, tạo 2,4,6-tribromoaniline là chất rắn màu trắng: . Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu trắng, không có bọt khí hay màu xanh/tím. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X làm quỳ tím hoá xanh. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X là 45. Chất X có thể là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
X làm quỳ tím hoá xanh nên X là amin. Xét khối lượng mol: methylamine CH3NH2 = 31; ethylamine C2H5NH2 = 24 + 5 + 14 + 2 = 45 khớp với M = 45. Formic acid HCOOH (M = 46) là acid làm quỳ đỏ; methyl formate HCOOCH3 (M = 60) không làm đổi màu quỳ. Vậy X là ethylamine.
Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,... Trong y học, dopamine là một loại thuốc để tiêm tĩnh mạch, tác dụng ngoại biên của nó giúp ích trong điều trị suy tim hoặc sốc, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
(1) Dopamine thuộc loại arylamine.
(2) Trong phân tử dopamine có chứa các nhóm chức phenol và amine.
(3) Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử .
(4) Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong số các phát biểu trên?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2
Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Hình từ đề gốc
Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: D
Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Trong các amine trên, amine nào là amine bậc ba?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc ba là amine trong đó nguyên tử N liên kết với 3 gốc hydrocarbon (không còn H trên N). Xét các chất: Aniline có N gắn 1 gốc phenyl và 2 H → amine bậc nhất. Ethanamine có N gắn 1 gốc ethyl và 2 H → amine bậc nhất. Dimethylamine có N gắn 2 gốc methyl và 1 H → amine bậc hai. Triphenylamine có N gắn 3 gốc phenyl, không còn H → amine bậc ba. Vậy đáp án là Triphenylamine, khớp với đáp án nguồn (B).
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73\%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2




Amine tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen là amine bậc I

Aniline là một trong những nguyên liệu quan trọng để tổng hợp phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt và nhiều ứng dụng khác. Aniline được điều chế theo sơ đồ sau:

Benzene → Nitrobenzene → Aniline
a)
Aniline có tính base, dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển màu xanh.
b)
Để phân biệt hai chất lỏng aniline và benzene ta có thể dùng nước bromine.
c)
Để sản xuất được 200 kg aniline theo sơ đồ trên cần 179,4 kg benzene với hiệu suất chung cả quá trình là 85\%.
d)
Aniline là amine bậc 1, thuộc aryl amine.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Sai

78 93

d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Sai

78 93

d) Đúng
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
Đáp án đúng: C
Cho các phát biểu sau về tính chất của phenylamine:
(a) Phenylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh.
(b) Phenylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Dung dịch phenylamine phản ứng được với nước bromine ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
Amine thơm X (), ở điều kiện thường là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí.
a)
X làm chuyển màu quỳ tím sang màu xanh.
b)
X tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng.
c)
X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) tạo thành muối diazonium, là phản ứng quan trọng trong sản xuất thuốc nhuộm azo.
d)
Tên thay thế của X là phenylamine.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì tên thay thế của X là benzenamine.
a) Sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì tên thay thế của X là benzenamine.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc một là amine trong đó nguyên tử nitơ chỉ liên kết với một nhóm hydrocarbon (công thức R-NH). Xét các phương án: A. CHNH (aniline) có nhóm -NH liên kết với một gốc phenyl nên là amine bậc một. B. (CH)N có nitơ liên kết với ba gốc methyl nên là amine bậc ba. C. CHNHCH có nitơ liên kết với hai gốc hydrocarbon nên là amine bậc hai. D. (CH)NH có nitơ liên kết với hai gốc methyl nên là amine bậc hai. Vậy chỉ có CHNH là amine bậc một, khớp với đáp án nguồn.
Để phân biệt ethylamine với dimethylamine có thể dùng phản ứng với chất nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ethylamine (, amin bậc một) và dimethylamine (, amin bậc hai) đều là amin bậc một và bậc hai của cùng công thức phân tử , nên chúng có tính bazơ tương tự nhau và không thể phân biệt bằng Cu(OH), FeCl hay HCl (cả hai đều phản ứng tan kết tủa/tạo muối giống nhau). Chỉ có HNO (axit nitrơ) mới phân biệt được: amin bậc một (ethylamine) phản ứng với HNO tạo ra ancol và giải phóng khí N sủi bọt: . Amin bậc hai (dimethylamine) phản ứng với HNO tạo ra N-nitrosamine () màu vàng dầu, không có khí thoát ra. Hiện tượng khác nhau (khí N sủi bọt so với kết tủa vàng dầu) cho phép phân biệt hai chất. Đáp án D.
Chất nào sau đây tác dụng với nitrous acid (HNO_2) giải phóng khí nitrogen?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Amin bậc 1 (chữ) tác dụng với HNO2 giải phóng khí N2: C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O. Các amin bậc 2 tạo N-nitrosamine, amin bậc 3 tạo muối, không giải phóng N2. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amine

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →