Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein118 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amine (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 118 câu hỏi thuộc chuyên đề Amine (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tính basealkylamineanilinemuối ammonium
Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Hình từ đề gốc

Công thức phân tử của histamine là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Histamine gồm vòng imidazole (chứa 2 nguyên tử N) gắn với nhánh ethylamine (-CH-CH-NH). Đếm nguyên tử: vòng imidazole có 3 carbon mang 3 hydrogen và 1 hydrogen trên N (nhóm NH); nhánh ethylamine có 2 carbon, 4 hydrogen trên hai nhóm CH, cộng thêm 2 hydrogen của nhóm NH. Tổng: C = 3 + 2 = 5; H = 3 + 1 + 4 + 2 = 10... kiểm tra lại: vòng imidazole trong histamine có 2 carbon mang H (C-2 và C-4/C-5 có 2 H trên vòng carbon) và 1 H trên NH, nhánh có 4 H + 2 H của NH, tổng H = 2 + 1 + 4 + 2 = 9. Vậy công thức phân tử là CHN, khớp đáp án A (đáp án A được tô sáng trong tài liệu nguồn ở trang 11).
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các amine mạch hở có phân tử khối nhỏ như methylamine (), ethylamine () và dimethylamine () đều là chất khí ở nhiệt độ phòng. Aniline (, g/mol) có phân tử khối lớn hơn và chứa vòng benzene, nhiệt độ sôi khoảng , nên ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng. Vậy đáp án là A. Kết quả này trùng với đáp án A (Aniline) được tô sáng trong tài liệu nguồn (trang 11).
Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc hai là amine trong đó nguyên tử nitơ liên kết với 2 gốc hydrocarbon. Xét các phương án: A. (dimethylamine): nguyên tử N liên kết với 2 gốc methyl → amine bậc hai. B. (ethylamine): N chỉ liên kết 1 gốc → amine bậc một. C. (isopropylamine): N chỉ liên kết 1 gốc → amine bậc một. D. (trimethylamine): N liên kết 3 gốc → amine bậc ba. Vậy amine bậc hai là phương án A.
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Aniline có vòng benzen hoạt hóa mạnh bởi nhóm -NH2 nên phản ứng thế bromine dễ dàng ở vị trí ortho và para, tạo 2,4,6-tribromoaniline kết tủa màu trắng: . Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu trắng, khớp với đáp án B trong tài liệu.
Ethylamine có công thức là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ethylamine là amine có gốc ethyl (CH-) gắn với nhóm -NH, nên công thức là CHNH. Các phương án khác: A là aniline, B là methylamine, C là dimethylamine. Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amine bậc hai là amine trong đó nguyên tử nitrogen liên kết với hai gốc hydrocarbon. Xét các phương án: A. : nitrogen liên kết với hai gốc và → amine bậc hai. B. : nitrogen chỉ liên kết một gốc → amine bậc một. C. : nitrogen liên kết ba gốc → amine bậc ba. D. : nitrogen chỉ liên kết một gốc → amine bậc một. Vậy hợp chất là amine bậc hai là , khớp với đáp án nguồn (A).
Hợp chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường)
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3: Xét trạng thái ở điều kiện thường (25°C, 1 atm): ethyl alcohol (C2H5OH) là chất lỏng; acetic acid (CH3COOH) là chất lỏng; aniline (C6H5NH2) là chất lỏng; ethylamine (C2H5NH2, M = 45) là chất khí do phân tử khối nhỏ, liên kết hydrogen yếu hơn. Vậy hợp chất ở thể khí là ethylamine. Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của chất có công thức cấu tạo là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Amin có gốc hydrocarbon là methyl () gắn với nhóm chức amine (). Theo danh pháp gốc – chức, tên gọi là methylamine. Lưu ý: methanamine là tên theo danh pháp thay thế (dựa trên mạch chính methane), không phải danh pháp gốc – chức. Đáp án: B.
Aniline là một trong nguyên liệu quan trọng để tổng hợp phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt và nhiều ứng dụng khác. Aniline được điều chế theo sơ đồ sau: Benzene → Nitrobenzene → Aniline
a)
Vì aniline có tính base nên dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển màu xanh.
b)
Để phân biệt hai chất lỏng aniline và toluene ta có thể dùng nước bromine.
c)
Để sản xuất được 100 kg aniline theo sơ đồ trên cần 89,7 kg benzene với hiệu suất cả quá trình là 85%.
d)
Aniline là amine bậc I, thuộc aryl amine.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai

b) Đúng

c) Sai



78 93

? 100kg



d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Sai



78 93

? 100kg


d) Đúng
Phân tích nguyên tố đối với amine X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Tỉ khối hơi của X so với H₂ là 29,5, X là amine bậc 3.
(1) X có tên theo danh pháp thay thế là N,N-dimethylmethanamine.
(2) Có 1 chất là đồng phân amine của X.
(3) Ở điều kiện thường X là chất lỏng.
(4) X phản ứng được với dung dịch HNO₂ ở điều kiện thường sinh ra khí không màu.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1


(1) Đúng
(2) Sai, (X) có 4 đồng phân
(3) Sai, (X) là chất khí ở điều kiện thường
(4) Sai, (X) là amine bậc III nên không phản ứng với HNO
Cho các phát biểu sau:
(a) Aniline là amine bậc 1.
(b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch propylamine thấy quỳ tím chuyển màu xanh.
(c) Amine có tính base do nguyên tử nitrogen trong phân tử amine còn 1 cặp electron hóa trị riêng.
(d) Ethylamine tan tốt trong nước do phân tử tạo được liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Aniline có nguyên tử nitrogen gắn với 1 gốc hydrocarbon, là amine bậc 1 → đúng. (b) Propylamine là amine có tính base, làm dung dịch có môi trường base nên giấy quỳ tím chuyển màu xanh → đúng. (c) Amine có tính base do nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron hóa trị riêng có khả năng nhận proton → đúng. (d) Ethylamine tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước → đúng. Vậy cả 4 phát biểu đều đúng, đáp án D (4 phát biểu đúng), khớp với đáp án nguồn.
Amine có công thức có tên thay thế và tên gốc-chức lần lượt là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Amine : tên thay thế theo IUPAC là methanamine (mạch carbon chính là methane, nhóm chức -NH_2); tên gốc-chức là methylamine (gốc methyl + amine). Vậy thứ tự là methanamine và methylamine, khớp đáp án A và khớp đáp án nguồn (A được tô sáng ở trang 6).
Cho hai chất X và Y có công thức khung phân tử như sau:
Hình từ đề gốc
a)
Khử amine X bằng nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí nitrogen.
b)
Ở điều kiện thường, X tồn tại ở trạng thái khí, Y tồn tại ở trạng thái lỏng và đều tan tốt trong nước.
c)
X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là ethylamine (alkylamine) và aniline (arylamine).
d)
Cho Y tác dụng với nước bromine 3\% (khối lượng riêng là ). Thể tích nước bromine tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6-tribromoanilin là 1,23 lít.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) sai, oxi hóa amine X bằng nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí nitrogen.
b) sai, ở điều kiện thường, Y là aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
c) sai, X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là ethanamine (ethylamine là tên gốc chức) và bezenamine (aniline là tên thông thường).
d) đúng: ; 0,3 <—– 0,1 mol; ==> gam ==> gam ==> mL ≈ 1,23 L.
a) sai, oxi hóa amine X bằng nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí nitrogen.
b) sai, ở điều kiện thường, Y là aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
c) sai, X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là ethanamine (ethylamine là tên gốc chức) và bezenamine (aniline là tên thông thường).
d) đúng: ; 0,3 mol cho 0,1 mol sản phẩm; gam ==> gam ==> mL ≈ 1,23 L.
Có bao nhiêu amine cùng công thức phân tử tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường sinh ra alcohol?
Đáp án đúng: 4
Amine tác dụng với nitrous acid là amine bậc 1: ; ; ; .
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh lực base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi số lượng carbon trong phân tử amine càng nhiều thì lực base của amine càng tăng làm cho pH của dung dịch tăng”. Nhóm học sinh tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch của các chất: NH, CHNH, CHCHNH, (CH)NH và CHCHCHNH đều ở 25C (mỗi cốc chỉ chứa 1 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1M).
Bước 2: Dùng thiết bị đo pH để đo giá trị pH của các dung dịch.
Bước 3: Ghi kết quả đo được ở bảng sau:
Dung dịch (C = 0,1M)NHCHNHCHCHNHCHCHCHNH(CH)NH
Giá trị pH11,111,311,411,511,7
a)
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
b)
CHNH có tên thay thế là ethylamine.
c)
NH có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.
d)
Lực base của (CH)NH lớn hơn của CHCHNH.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Aniline (C6H5NH2) phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ (trắng) + 3HBr. Các amin béo (methylamine, ethylamine, dimethylamine) không tạo kết tủa với nước bromine. Đáp án khớp với đáp án nguồn (A).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amine

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →