Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Chuyên đề học tập16 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: trải nghiệm và thực hành hóa học (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 16 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: trải nghiệm và thực hành hóa học (Chuyên đề học tập – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:thiết kế thí nghiệmchuẩn độphân tíchxử lí số liệu
Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ xác định hàm lượng iron (II) sulfate bằng dung dịch thuốc tím.
• Bước 1: Dùng pipette lấy 5,0 mL dung dịch cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 5 mL dung dịch 10\% (lắc bằng ống đông).
• Bước 2: Cho dung dịch 0,02 M vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
• Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch xuống bình tam giác, lắc đều.
a)
Ban đầu dung dịch trong bình tam giác có màu hồng rồi mất màu.
b)
Chuẩn độ đến khi phản ứng đúng 1-2 phút thì dừng chuẩn độ.
c)
Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch đã dùng là 10 mL thì nồng độ dung dịch là 0,1M.
d)
Có thể ứng dụng thí nghiệm này để xác định hàm lượng phần trăm khối lượng nguyên tố sắt dưới dạng trong một mẫu nước sinh hoạt.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Sai

d) Đúng
a) Sai.
b) Sai.
c) Sai.

d) Đúng.
Để chuẩn bị cho buổi thực hành vào sáng hôm sau, một giáo viên đã pha dung dịch KMnO có nồng độ 0,05 M dùng làm chất chuẩn. Tuy nhiên, do thời tiết nắng nóng, dung dịch có dấu hiệu bị phân hủy. Vì vậy, trước khi bắt đầu giờ thực hành, giáo viên đã tiến hành xác định lại nồng độ chính xác của dung dịch này theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 1,512 gam tinh thể HCO.2HO bằng nước cất, sau đó chuyển vào bình định mức 100 mL và thêm nước đến vạch thu được dung dịch X.
• Bước 2: Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch HSO 2M. Sau đó, đun nóng nhẹ dung dịch trong bình tam giác đến khoảng 70°C.
• Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO ở trên đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng lại. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO sau 3 lần chuẩn độ là 9,70 mL.

Phương pháp chuẩn độ tuân theo phương trình hóa học (chưa cân bằng) sau:

a)
Có thể thay thế dung dịch HSO bằng dung dịch HCl để làm môi trường cho phản ứng.
b)
Chất chỉ thị trong phép chuẩn độ trên là dung dịch KMnO.
c)
Nồng độ thực tế của dung dịch KMnO tại thời điểm chuẩn độ đã giảm 1,03% so với nồng độ ban đầu khi mới pha. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
d)
Nồng độ mol của HCO trong dung dịch X đã pha chế ở bước 1 là 0,12M.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng. PTCB:




d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng. PTCB:




d) Đúng
Hợp chất KMnO có thể được điều chế từ MnO theo các bước sau:
• Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm KClO, KOH và 30,20 gam MnO trong chén nickel để thực hiện phản ứng: 3MnO + KClO + 6KOH → 3KMnO + KCl + 3HO (1)
• Bước 2: Để nguội hỗn hợp, cho nước vào chén nickel, khuấy đều, lọc lấy phần dung dịch. Tiếp đó, sục khí Cl dư vào dung dịch nước lọc: 2KMnO + Cl → 2KMnO + 2KCl (2)
• Bước 3: Làm lạnh để sản phẩm kết tinh, lọc thu lấy tinh thể, sấy khô, thu được 49,95 gam sản phẩm X gồm KMnO có lẫn một lượng nhỏ KCl.
Để xác định hiệu suất tổng hợp và độ tinh khiết của sản phẩm KMnO thu được ở trên, người ta hòa tan 1,6 gam X vào nước và định mức thành 50 mL dung dịch Y. Chuyển Y lên burette để thực hiện quá trình chuẩn độ 10,0 mL dung dịch HCO 0,5M thì cần vừa đủ 10,0 mL dung dịch Y theo phản ứng:

Hiệu suất quá trình tổng hợp KMnO và độ tinh khiết của KMnO trong X lần lượt là x và y (x, y được làm tròn đến hàng đơn vị). Hãy tính tổng (x + y). (KCl nồng độ nhỏ coi như không có phản ứng với dung dịch KMnO/HSO).
Đáp án đúng: 189
; Trong 1,6g X


Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salicylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau. Cho quy trình tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Cho 69 gam salicylic acid khan và 70,0 mL acetic anhydride (d = 1,08 g/mL) vào bình cầu 250 mL; thêm 3,0 mL sulfuric acid 98% vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy hỗn hợp phản ứng ở 50 – 60 °C trong khoảng 45 phút cho đến khi tan hết phần chất rắn.
• Bước 2: Dùng nước đá để làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ nhỏ hơn 10 °C. Thêm từ từ 750 mL nước cất và khuấy kĩ, aspirin sẽ kết tủa. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc Buchner.
• Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 150 mL ethanol 90° (cần đun nóng để tan hoàn toàn), sau đó đổ dung dịch này từ từ vào 375 mL nước nóng khoảng 50°C. Nếu aspirin kết tủa lại thì cần đun nóng cho tan hết. Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể. Lọc và hút kiệt rồi sấy khô ở 50°C.
• Bước 4: Cân sản phẩm thu được 50,4 gam aspirin.
Phương trình phản ứng: HOC₆H₄COOH + (CH₃CO)₂O → CH₃COOC₆H₄COOH + CH₃COOH
a)
Hiệu suất của phản ứng tổng hợp aspirin ở thí nghiệm trên là 56%.
b)
Ở bước 2, chất rắn thu được chưa tinh khiết; bước 3 có vai trò loại bỏ acetic acid.
c)
Có thể thay H₂SO₄ 98% bằng dung dịch H₃PO₄ 98%.
d)
Phương pháp tinh chế được sử dụng ở thí nghiệm trên là phương pháp kết tinh lại.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Đúng: ; ; Chất giới hạn: salicylic acid (0,5 mol); ;
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) a) Đúng. ; ; Chất giới hạn: salicylic acid (0,5 mol); ;
b) b) Đúng
c) c) Đúng
d) d) Đúng
Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.

Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).

Hình từ đề gốc

Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.

Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm 3 lần.

Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Lần123
V_dung dịch NaOH (mL)25,124,925
a)
Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
b)
Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
c)
Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
d)
Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai. . PTHH: CH_3COOH + NaOH → CH_3COONa + H_2O. Ta có: n_{CH_3COOH} = n_{NaOH} ⇒ C_{CH_3COOH}.V_{CH_3COOH} = C_{NaOH}.V_{NaOH} ⇒ C_{CH_3COOH} = = 0,05M. Vì dung dịch CH_3COOH đem đi chuẩn độ đã được pha loãng 10 lần so với mẫu giấm ăn ban đầu ⇒ nồng độ mol của CH_3COOH trong mẫu giấm ăn là 0,5 M.
b) Đúng. Phải tráng burette bằng NaOH 0,02 M sau cùng để tránh sai số nồng độ NaOH 0,02 M, nếu tráng bằng nước cất rồi rót NaOH 0,02 M luôn thì lượng nước cất trong burette sẽ làm giảm nồng độ NaOH.
c) Sai. vì thể tích NaOH đã phản ứng xác định dựa vào thể tích NaOH còn lại trong burette nên giọt treo ở đầu dưới burette nằm ngoài burette không ảnh hưởng đến kết quả (đã được tính trong 24,9 mL).
d) Sai. vì nếu tráng bằng giấm ăn sau đó rót giấm ăn vào sẽ làm tăng thể tích giấm ăn ban đầu từ đó xác định sai nồng độ ⇒ Cần tráng nước cất sau đó rót giấm ăn vào luôn.
a) Sai. . PTHH: CH_3COOH + NaOH → CH_3COONa + H_2O. Ta có: n_{CH_3COOH} = n_{NaOH} ⇒ C_{CH_3COOH}.V_{CH_3COOH} = C_{NaOH}.V_{NaOH} ⇒ C_{CH_3COOH} = = 0,05M. Vì dung dịch CH_3COOH đem đi chuẩn độ đã được pha loãng 10 lần so với mẫu giấm ăn ban đầu ⇒ nồng độ mol của CH_3COOH trong mẫu giấm ăn là 0,5 M.
b) Đúng. Phải tráng burette bằng NaOH 0,02 M sau cùng để tránh sai số nồng độ NaOH 0,02 M, nếu tráng bằng nước cất rồi rót NaOH 0,02 M luôn thì lượng nước cất trong burette sẽ làm giảm nồng độ NaOH.
c) Sai. vì thể tích NaOH đã phản ứng xác định dựa vào thể tích NaOH còn lại trong burette nên giọt treo ở đầu dưới burette nằm ngoài burette không ảnh hưởng đến kết quả (đã được tính trong 24,9 mL).
d) Sai. vì nếu tráng bằng giấm ăn sau đó rót giấm ăn vào sẽ làm tăng thể tích giấm ăn ban đầu từ đó xác định sai nồng độ ⇒ Cần tráng nước cất sau đó rót giấm ăn vào luôn.
Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch HO bằng dung dịch chuẩn KMnO trong môi trường acid HSO. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng):

- Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch HO pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL HSO 2M.
- Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.
a)
Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch HO được cho vào burette.
b)
Nồng độ mol của dung dịch HO ban đầu xác định được là 0,0625 M.
c)
Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO bị oxi hoá thành Mn.
d)
Nếu không thêm HSO, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cân bằng: .
a) Sai: KMnO là dung dịch chuẩn nên phải đựng trong burette; HO cho vào bình tam giác.
b) Đúng: mol mol trong 10,00 mL M.
c) Sai: Mn trong MnO có số oxi hoá +7, bị khử xuống +2 trong Mn, tức MnO bị khử chứ không bị oxi hoá; HO mới là chất bị oxi hoá thành O.
d) Đúng: Không có HSO (môi trường trung tính), MnO chỉ bị khử xuống MnO (+4) tạo kết tủa nâu đen: . Kết quả khớp đáp án nguồn (a Sai, b Đúng, c Sai, d Đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
KMnO là dung dịch chuẩn nên phải đựng trong burette; HO cho vào bình tam giác.
b) (AI giải đề cho tôi)
mol; theo tỉ lệ 2:5, mol trong 10,00 mL nên M.
c) (AI giải đề cho tôi)
Mn trong MnO có số oxi hoá +7, bị khử về +2 trong Mn, tức MnO bị khử chứ không bị oxi hoá; HO mới là chất bị oxi hoá thành O.
d) (AI giải đề cho tôi)
Không có HSO, MnO bị khử chỉ xuống MnO (+4) tạo kết tủa nâu đen.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C trong nước cam khi tiếp xúc với các vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trực tiếp với nước cam sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng chuẩn độ xảy ra như sau:



Thể tích ( mL ) dung dịch 0,005M cần dùng khi chuẩn độ Vitamin C trong 10 mL nước cam ở các thời điểm như sau:

Ban đầu12,0
Sau 48hMẫu ở bình AMẫu ở bình B
11,46,2


Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch .
a)
Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.
b)
Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối chuẩn độ khi dư phản ứng với hồ tinh bột.
c)
Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là 0,005 M.
d)
Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3\% so với lượng ban đầu. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Thời điểm ban đầu:

Sau 48h: mẫu bình A đã phản ứng 12 – 11,4 = 0,6; mẫu bình B đã phản ứng 12 – 6,2 = 5,8

a) đúng
b) sai không cho hồ tinh bột vào ngay từ đầu, hồ tinh bột sẽ tạo phức với làm cho lượng thực tế cần dùng sẽ bị giảm nên sẽ gây sai số khi chuẩn độ
c) sai vì 0,006M
d) đúng lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa =
a) a) đúng
b) b) sai không cho hồ tinh bột vào ngay từ đầu, hồ tinh bột sẽ tạo phức với làm cho lượng thực tế cần dùng sẽ bị giảm nên sẽ gây sai số khi chuẩn độ
c) c) sai vì 0,006M. Thời điểm ban đầu:
d) d) đúng lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa = (lưu ý: nguồn ghi "d) đúng" nhưng phép tính cho 43,3\%, không khớp với mệnh đề 48,3\%)
Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).
Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: .
- Lượng sau đó được nhận biết bằng hồ tinh bột, bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: .
Dựa vào thể tích dung dịch đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu. Tiến hành chuẩn độ 50 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch 0,01M thì thể tích trung bình sau ba lần chuẩn độ là 6,31 mL. Khối lượng trong mẫu sản phẩm đã đem chuẩn độ ở trên là bao nhiêu mg? (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 2,24
Đáp án: 2,24
Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1); ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp điện (5). Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hóa; cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Đáp án đúng: 2415
Đáp án: 2415
Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1); ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp điện (5). Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hóa; cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Đáp án đúng: 2415
Đáp án: 2415
Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo acid lactic từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lượng lactic acid thu được càng nhiều”. Nhóm đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Chuẩn bị: dung dịch glucose 5%, chế phẩm vi sinh vật lên men lactic (lactobacillus), 5 ống nghiệm có nắp, bể điều nhiệt.
- Cách làm: Lấy 200 mL dung dịch glucose cho vào mỗi ống nghiệm. Thêm một ít chế phẩm vi sinh vào mỗi ống nghiệm. Đậy nắp và ủ ở các nhiệt độ: 20°C (mẫu 1), 30°C (mẫu 2), 37°C (mẫu 3), 45°C (mẫu 4), mẫu trắng không thêm vi sinh vật (mẫu trắng). Sau 3 ngày, lấy các mẫu đem lọc sạch, để ổn định ở nhiệt độ môi trường thì thấy thể tích dung dịch trong các mẫu hầu như không thay đổi là 200 mL. Lần lượt lấy 5 mL các mẫu: mẫu trắng và các mẫu 1; 2; 3; 4 rồi pha loãng thành 100 mL và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả thu được như bảng sau:
MẫuMẫu trắngMẫu 1Mẫu 2Mẫu 3Mẫu 4
Vdd NaOH (mL)0,05,68,210,57,0

Biết rằng trong các mẫu chỉ có chứa , (lactic acid) và .
a)
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men tạo acid lactic là 37°C.
b)
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết của nhóm học sinh trên là đúng.
c)
Trong mẫu trắng đã có sẵn một lượng lactic acid đáng kể.
d)
Trong thí nghiệm trên, lượng acid lactic được tạo thành nhiều nhất trong một mẫu (200 mL) là 3,78 gam.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng: g
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng. g
Để sử dụng nước sinh hoạt ở vùng nước nhiễm sắt ở một số vùng, người ta sử dụng hệ thống lọc nước kiểu giàn mưa như hình 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của giàn mưa ảnh hưởng đến nồng độ ion trong nước giếng khoan nhiễm sắt. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “nước giếng khoan sau khi đi qua hệ thống lọc nước kiểu giàn mưa, nồng độ giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị:
+ 100,0 mL nước giếng khoan vừa bơm lên đựng trong cốc thủy tinh lớn (dán nhãn cốc là Y)
+ 100,0 mL nước giếng khoan sau khi đi qua hệ thống lọc trong cốc thủy tinh (dán nhãn cốc là Z)
Hình từ đề gốc
Nhóm tiến hành các thí nghiệm như sau:
- Chuẩn độ trong nước vừa lấy từ giếng khoan (cốc Y):
• Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch 2 M.
• Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 10,40 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là M.
- Chuẩn độ Fe trong nước sau khi lọc (cốc Z):
Xác định hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Z theo các bước tương tự như lần thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 2,43 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là M.
Nồng độ dung dịch như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q\%) được tính theo công thức: q = (C – C)/C. Giả thiết các ion khác trong nước không ảnh hưởng đến phản ứng của Fe với /.
a)
Khi chuẩn độ, dung dịch được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.
b)
Giá trị của q là 76,6. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
c)
Giá trị của là 0,003. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
d)
Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai
b) Đúng



c) Sai

d) Đúng
a) Sai
b) Đúng



c) Sai

d) Đúng
Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng chlorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa thành chlorate trong sản phẩm tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe người dùng. Vì vậy, công văn số 226/QLCL-CL1 (của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) về phối hợp kiểm soát thủy sản xuất khẩu cho thị trường châu Âu, chỉ tiêu dư lượng chlorine trong nước thải sau khi sơ chế thủy sản không vượt quá 1 mg/L. Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong nước thải (theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT):
- Khử hoàn toàn Cl trong mẫu theo phương trình: Cl + 2KI ⟶ 2KCl + I.
- Lượng I sau đó được nhận biết bằng hồ tinh bột, I bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I + 2NaSO ⟶ 2NaI + NaSO.
Dựa vào thể tích dung dịch NaSO đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch một mẫu nước thải sau khi sơ chế thủy sản bằng dung dịch NaSO 0,01M, thì thể tích NaSO đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
Thí nghiệm123
Thể tích NaSO đã dùng (mL)0,780,800,78

Tính hàm lượng chlorine (mg/L) trong mẫu nước thải trên. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 2,8
Đáp án: 2,8
Hàm lượng Chlorine:
Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (xM) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10M với chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 1: Burette (loại 25 ml) đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 ml dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein (loại 1\% pha trong cồn).
• Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ (khóa burette). Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.
Kết quả như sau:
Thí nghiệmLần 1Lần 2Lần 3
Thể tích dung dịch NaOH (mL)9,19,09,2


Hình từ đề gốc
a)
Ở bước 2, pH của dung dịch trong bình tam giác tăng dần trong quá trình chuẩn độ.
b)
Ở bước 2, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt là do phản ứng chuẩn độ sinh ra sản phẩm NaCl tạo màu hồng nhạt.
c)
Khi chuẩn độ, dung dịch NaOH được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở hình bên.
d)
Giá trị của x là 0,11. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. b) Sai — NaCl là chất trung tính, có màu hồng nhạt do lượng nhỏ NaOH dư gây ra. c) Sai — Dụng cụ B là cốc chia độ, không dùng để chuẩn độ mà phải dùng dụng cụ A (burette) do cốc chia độ có độ chính xác kém hơn nhiều và không kiểm soát được dòng chảy như burette nên nếu dùng sẽ làm sai lệch kết quả. d) Đúng —
a) Đúng
b) Sai. NaCl là chất trung tính, có màu hồng nhạt do lượng nhỏ NaOH dư gây ra.
c) Sai. Dụng cụ B là cốc chia độ, không dùng để chuẩn độ mà phải dùng dụng cụ A (burette) do: cốc chia độ có độ chính xác kém hơn nhiều và không kiểm soát được dòng chảy như burette nên nếu dùng sẽ làm sai lệch kết quả.
d) Đúng.
Muối Mohr có công thức . Để xác định độ tinh khiết của một loại muối a Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch , được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn . Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch ( mL )1616,116

Những phát biểu sau là đúng hay sai?
a)
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87, độ tinh khiết (% khối lượng ) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
b)
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dùng) khi giọt dung dịch cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
c)
Dung dịch được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành
d)
Có thể thay dung dịch đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như nhưng phải đảm bảo lượng dư sau phản ứng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai. (nguồn in đúng như vậy; kết luận: giá trị gần nhất là 99,87, không phải 98,45).
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai, HCl có tính khử, HNO₃ có tính oxi hóa sẽ xảy ra các phản ứng phụ dẫn đến sai số.
a) Sai. (đúng như nguồn in trên trang lời giải; kết luận: giá trị gần nhất là 99,87, không phải 98,45).
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai, HCl có tính khử, HNO₃ có tính oxi hóa sẽ xảy ra các phản ứng phụ dẫn đến sai số.
Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo – chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau:
Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hoá lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hoà tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch.
Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2–3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20–30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.
Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau:
Thí nghiệm123
Thể tích dung dịch NaOH (mL)3,453,513,45
a)
Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
b)
Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau:
c)
Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: "Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid - base".
d)
Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng: Chỉ số acid
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì nhiệt độ quá trình chưa đủ để thuỷ phân chất béo.
a) Đúng. Chỉ số acid
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì nhiệt độ quá trình chưa đủ để thuỷ phân chất béo.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: trải nghiệm và thực hành hóa học

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →