Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Khí lí tưởng142 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đẳng áp/đẳng tích (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 142 câu hỏi thuộc chuyên đề Đẳng áp/đẳng tích (Khí lí tưởng – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:V-Tp-T
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự được mô tả như hình vẽ.
Hình 1
a)
Quá trình chuyển trạng thái từ tuân theo định luật Charles.
b)
Trong quá trình chuyển trạng thái từ , áp suất của khối khí giảm.
c)
Trong quá trình biến đổi trạng thái trên, áp suất nhỏ nhất ở trạng thái 3.
d)
Trong quá trình chuyển trạng thái từ , nhiệt độ không đổi nên khí không có sự trao đổi nhiệt.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Van an toàn là thiết bị bảo vệ trong các hệ thống khí nén, để đảm bảo áp suất trong hệ thống không vượt ngưỡng cho phép. Một bình chứa khí lí tưởng, được lắp một van an toàn như hình vẽ. Van an toàn gồm một xilanh, trong xilanh có một pit-tông mỏng có tiết diện được giữ bằng một lò xo có độ cứng . Ban đầu lò xo ở trạng thái tự nhiên, pit-tông cách lỗ thoát khí một đoạn , thể tích của phần khí trong bình ở trạng thái này là (bao gồm cả phần khí trong xilanh). Biết áp suất khí quyển là , nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí là . Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh.
Hình 1
Nung nóng khí trong bình tới nhiệt độ tuyệt đối thì van an toàn bắt đầu mở. Coi rằng trong suốt quá trình nung nóng khối khí vẫn thỏa mãn điều kiện của khí lí tưởng.
a)
Trong quá trình nung nóng, khối khí giãn nở tuân theo định luật Charles.
b)
Độ biến thiên nội năng của khối khí tỉ lệ thuận với độ biến thiên nhiệt độ của khối khí.
c)
Trong quá trình nung nóng, khối khí nhận công () và nhận nhiệt ().
d)
Van an toàn bắt đầu mở khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí được xác định theo công thức: .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Van an toàn là thiết bị bảo vệ trong các hệ thống khí nén, để đảm bảo áp suất trong hệ thống không vượt ngưỡng cho phép. Một bình chứa khí lí tưởng, được lắp một van an toàn như hình vẽ. Van an toàn gồm một xilanh, trong xilanh có một pit-tông mỏng có tiết diện được giữ bằng một lò xo có độ cứng . Ban đầu lò xo ở trạng thái tự nhiên, pit-tông cách lỗ thoát khí một đoạn , thể tích của phần khí trong bình ở trạng thái này là (bao gồm cả phần khí trong xilanh). Biết áp suất khí quyển là , nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí là . Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh.
Hình 1
Nung nóng khí trong bình tới nhiệt độ tuyệt đối thì van an toàn bắt đầu mở. Coi rằng trong suốt quá trình nung nóng khối khí vẫn thỏa mãn điều kiện của khí lí tưởng.
a)
Trong quá trình nung nóng, khối khí giãn nở tuân theo định luật Charles.
b)
Độ biến thiên nội năng của khối khí tỉ lệ thuận với độ biến thiên nhiệt độ của khối khí.
c)
Trong quá trình nung nóng, khối khí nhận công () và nhận nhiệt ().
d)
Van an toàn bắt đầu mở khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí được xác định theo công thức: .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Van an toàn là thiết bị bảo vệ trong các hệ thống khí nén, để đảm bảo áp suất trong hệ thống không vượt ngưỡng cho phép. Một bình chứa khí lí tưởng, được lắp một van an toàn như hình vẽ. Van an toàn gồm một xilanh, trong xilanh có một pit-tông mỏng có tiết diện được giữ bằng một lò xo có độ cứng . Ban đầu lò xo ở trạng thái tự nhiên, pit-tông cách lỗ thoát khí một đoạn , thể tích của phần khí trong bình ở trạng thái này là (bao gồm cả phần khí trong xilanh). Biết áp suất khí quyển là , nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí là . Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh.
Hình 1
Nung nóng khí trong bình tới nhiệt độ tuyệt đối thì van an toàn bắt đầu mở. Coi rằng trong suốt quá trình nung nóng khối khí vẫn thỏa mãn điều kiện của khí lí tưởng.
a)
Trong quá trình nung nóng, khối khí giãn nở tuân theo định luật Charles.
b)
Độ biến thiên nội năng của khối khí tỉ lệ thuận với độ biến thiên nhiệt độ của khối khí.
c)
Trong quá trình nung nóng, khối khí nhận công () và nhận nhiệt ().
d)
Van an toàn bắt đầu mở khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí được xác định theo công thức .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Hình 1
a)
Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b)
Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c)
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ celsius () thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d)
Khối lượng riêng của khối khí trong ống tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ căn quân phương của các phân tử khí.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự được mô tả như hình vẽ.
Hình 1
a)
Khối khí toả nhiệt khi chuyển trạng thái từ .
b)
Quá trình chuyển trạng thái từ tuân theo định luật Charles.
c)
Trong quá trình chuyển trạng thái từ , áp suất của khối khí tăng.
d)
Khi trở lại trạng thái ban đầu, nội năng của khối khí tăng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bạn học sinh đã thiết kế một thiết bị thực nghiệm để đo nhiệt độ môi trường xung quanh bằng cân điện tử (hình vẽ). Xi lanh dẫn nhiệt miệng ở hướng lên trên và cố định trên bàn. Một pit-tông có khối lượng và có tiết diện ngang được sử dụng để nhốt một khối lượng khí lý tưởng nhất định. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi lanh. Tâm của một thanh thẳng nhẹ được đặt trên một điểm tựa cố định . Pit-tông được treo thẳng đứng ở đầu bên trái bằng một sợi dây mỏng không co giãn. Một khối sắt có khối lượng được treo thẳng đứng ở đầu bên phải bằng cùng một sợi dây mỏng và đặt trên cân điện tử. Khi cân điện tử chỉ , nhiệt độ môi trường được đo. Giả sử rằng áp suất khí quyển bên ngoài và gia tốc trọng trường .
Hình 1
Khi cân điện tử đọc , nhiệt độ môi trường là bao nhiêu kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 297
Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là . Áp suất khí quyển . Diện tích phần miệng hở của lọ là . Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a)
Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường gần bằng .
b)
Lực hút tối đa lên mặt da là .
c)
Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm . Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là .
d)
Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Hình 1
a)
Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b)
Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c)
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ celsius thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d)
Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng lần.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hình bên là thiết bị thí nghiệm để xác minh mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí khi áp suất không đổi. Sử dụng giá đỡ để cố định xilanh chứa một lượng khí nhất định và nhiệt kế trong một cốc đựng đầy nước nóng. Trong quá trình thí nghiệm, khi nhiệt độ nước giảm dần, dữ liệu về nhiệt độ và thể tích khí được ghi lại. Thao tác nào sau đây có thể giúp giảm sai số thí nghiệm?
Hình 1
Đáp án đúng: D
Để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Gắn chặt một cảm biến áp suất vào miệng một bình cầu thủy tinh kín có dung tích thông qua một ống nhựa nhỏ. Nhúng chìm phần bình cầu vào một chậu nước, để phần ống nhựa và cảm biến ở ngoài không khí. Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước (coi nhiệt độ của khí trong bình cầu bằng nhiệt độ của nước). Tiến hành đun nóng từ từ chậu nước, đợi hệ cân bằng sau mỗi lần đun và ghi lại các giá trị áp suất tương ứng với nhiệt độ (). Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.
b)
Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của theo (), nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: Áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.
c)
Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).
d)
Giả sử ban đầu hệ ở , áp suất đo được là Pa. Khi đun nước đến (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là Pa. Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sự sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở đã tăng xấp xỉ 4,3\% so với ban đầu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Một nồi áp suất có van là một lỗ tròn diện tích 1 cm luôn được áp chặt bởi một lò xo có độ cứng N/m và luôn bị nén 1 cm, bên trong chỉ chứa không khí. Hỏi nếu ban đầu lượng khí đó ở áp suất khí quyển Pa và nhiệt độ thì đến khi lượng khí đó có nhiệt độ bao nhiêu van sẽ mở ra (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 417
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles của một lượng khí xác định trong ống thuỷ tinh như hình vẽ. Một giọt acid sulfuric được nhỏ vào giữa ống để chặn cột khí bên dưới và ngăn không cho khí thoát ra. Nước được đun sôi rồi đổ vào cốc thủy tinh, sao cho mực nước cao hơn vị trí giọt acid sulfuric và cột khí. Khuấy đều nước để nhiệt độ đồng nhất. Nhóm học sinh ghi lại số chỉ trên nhiệt kế và chiều cao cột khí tại nhiều thời điểm khác nhau. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
Có thể thay nước sôi bằng nước ở nhiệt độ phòng.
b)
Số chỉ hiển thị trên nhiệt kế là nhiệt độ của nước trong cốc thuỷ tinh.
c)
Áp suất của cột khí trong thí nghiệm luôn tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế.
d)
Nếu chiều cao của cột khí trong ống thuỷ tinh luôn tỉ lệ nghịch với số chỉ trên nhiệt kế thì định luật Charles được kiểm chứng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Một áp kế khí (hình vẽ) gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích gắn với một ống nhỏ nằm ngang tiết diện ống là cm. Biết ở , giọt thủy ngân cách A 20 cm; ở cách A 130 cm. Dung tích của bình có giá trị là
Hình 1
Đáp án đúng: D
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định (được coi là khí lí tưởng) khi giữ áp suất không đổi. Dụng cụ thí nghiệm gồm áp kế; xilanh; pit-tông gắn với tay quay; hộp chứa nước nóng và cảm biến nhiệt độ như hình vẽ. Các thao tác thí nghiệm như sau:

(1) Đọc giá trị phần thể tích chứa khí của xilanh và số chỉ của cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí trong xilanh lúc đầu.

(2) Đổ nước sôi vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh.

(3) Dịch chuyển pit-tông từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Đọc giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút và ghi kết quả.

Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng sau:
Hình 1
a)
Thí nghiệm này khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi nên có thể không cần dùng áp kế.
b)
Trong phạm vi sai số cho phép trong thí nghiệm, nhóm học sinh đã rút ra nhận xét: "Khi áp suất không đổi, thể tích của khí trong xilanh giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó".
c)
Từ kết quả thu được, nhóm học sinh đã vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích vào nhiệt độ của khí trong thí nghiệm là đường thẳng có đường kéo dài không đi qua gốc tọa độ của hệ tọa độ .
d)
Khi dịch chuyển pit-tông, mật độ phân tử khí trong xilanh ở thí nghiệm tăng lên khi nhiệt độ của khối khí trong xilanh giảm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất không đổi kPa. Thể tích khí tăng từ đến . Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng kJ và có nhiệt độ ban đầu K.
Nhiệt độ cuối cùng của khối khí sau khi kết thúc quá trình giãn nở là bao nhiêu Kelvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 900

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đẳng áp/đẳng tích

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →