Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Đại cương Kim loại38 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Điều chế và tái chế kim loại (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 38 câu hỏi thuộc chuyên đề Điều chế và tái chế kim loại (Đại cương Kim loại – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiệt luyệnthủy luyệnđiện luyệntái chế
Để điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất , phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ba là kim loại kiềm thổ rất hoạt động, có độ hoạt động hóa học cao hơn cả nhôm, nên không thể điều chế bằng nhiệt luyện hay thủy luyện. Điện phân dung dịch không cho được Ba vì tại catode bị khử thay vì ion (theo thang điện áp, khó khử hơn nước). Do đó phương pháp phù hợp nhất là điện phân nóng chảy : tại catode , tại anode . Phương án A trùng với đáp án được tô sáng trong tài liệu gốc.
Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng AgS là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
- Bước 1: Xử lí quặng này với dung dịch NaCN bằng phương pháp nghiền ướt xảy ra phản ứng sau:
(1) AgS + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)] + NaS
(2) 2NaCN + 2NaS + 2HO + O → 2NaSCN + 4NaOH
- Bước 2: Cho bột kẽm (Zn) vào dung dịch thu được xảy ra phản ứng
2Na[Ag(CN)] + Zn → Na[Zn(CN)] + 2Ag
- Bước 3: Hòa tan hỗn hợp kim loại sau phản ứng trong HSO loãng thu được kim loại Ag.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 3% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 234,3 kg
Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (công thức hoá học là KCl·MgCl·6HO) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của MgCl giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị quá trình điện phân được mô tả như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]

Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra quá trình: Mg + 2e → Mg.
(2) Tại anode xảy ra quá trình: 2Cl → Cl + 2e.
(3) Khí trơ được sử dụng trong quá trình điện phân trên là khí nitrogen.
(4) Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl và KCl nóng chảy.
(5) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43% KCl·MgCl·6HO về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75% thì thu được 27,9 kg magnesium. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 235;…).
Đáp án đúng: 1245
Đáp án: 1245
Phản ứng dùng để điều chế kim loại iron (Fe) trong công nghiệp là:

Phương pháp tách kim loại đã được sử dụng trong quá trình trên là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng dùng chất khử CO ở nhiệt độ cao để khử oxit kim loại, đây là phương pháp nhiệt luyện (dùng chất khử như CO, C, H2, Al... ở nhiệt độ cao). Thủy luyện dùng dung dịch để hòa tan quặng; điện phân nóng chảy/dung dịch dùng dòng điện. Đáp án khớp với đáp án nguồn: D.
Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:

Quặng chứa vàng (Au) K[Au(CN)₂] (aq) Au(s).

Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ tách vàng: Au bị O₂, KCN, H₂O hòa tan tạo phức K[Au(CN)₂] trong dung dịch (4Au + 8CN⁻ + O₂ + 2H₂O → 4[Au(CN)₂]⁻ + 4OH⁻), sau đó Zn khử Au khỏi dung dịch phức (2[Au(CN)₂]⁻ + Zn → 2Au + [Zn(CN)₄]²⁻). Đây là quá trình điều chế kim loại bằng cách xử lý quặng với dung dịch (nước) để chuyển kim loại vào dung dịch rồi khử ra — tức phương pháp thủy luyện. Không dùng nhiệt luyện (không nung nóng chảy quặng), không dùng điện phân, và 'chiết' không phải tên phương pháp điều chế kim loại ở đây. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite (KCl.MgCl.6HO) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như sau:

Hình từ đề gốc
a)
Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết là 43% còn lại là tạp chất không có chứa magnesium, hiệu suất quá trình sản xuất là 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
b)
Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình: 2Cl → Cl + 2e.
c)
Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl, KCl nóng chảy.
d)
Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai. Phải làm khô quặng trước phản ứng, mỗi mol KCl.MgCl chứa 1 mol Mg => n = 1/169,5 (Mmol). Hiệu suất phản ứng là 70% => số mol Mg thu được là: 1,75/(169,5·100) = 1/226 (Mmol) => m = 24 · 1/226 = 12/113 (tấn) = 106,2 (kg)
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Phải làm khô quặng trước phản ứng, mỗi mol KCl.MgCl chứa 1 mol Mg => n = 1/169,5 (Mmol). Hiệu suất phản ứng là 70% => số mol Mg thu được là: 1,75/(169,5·100) = 1/226 (Mmol) => m = 24 · 1/226 = 12/113 (tấn) = 106,2 (kg)
Để tách Zn từ quặng sphalerite (chứa chủ yếu ZnS) người ta thực hiện theo sơ đồ sau:



Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa 80\% ZnS, hiệu suất cả quá trình tách là 75\%) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là , khối lượng riêng của Zn là và . Độ dày của lớp mạ là . Xác định giá trị của x. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 28,11



97 65

(g)

Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Na là kim loại kiềm rất hoạt động, không thể khử bằng nhiệt luyện hay thủy luyện; điện phân dung dịch NaCl chỉ cho NaOH, H2 và Cl2 ở cathode không thu được Na. Do đó phải điện phân NaCl nóng chảy: (cathode: ). Đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Trong phản ứng tách kim loại Na từ NaCl theo phương trình , phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Để tách Na từ NaCl, người ta điện phân NaCl nóng chảy (không dùng dung dịch vì Na hoạt động mạnh, sẽ sinh H₂ ở cathode). Phương trình: . Tại cathode: ; tại anode: . Vậy phương pháp áp dụng là điện phân nóng chảy, khớp với đáp án A của đề.
Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 40 tấn quặng blend (chứa 80\% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt 90\% theo sơ đồ:


Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành k thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 20 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm. Giá trị của k là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 113
Đáp án: 113
gam
gam
Zinc sulfate (ZnSO) được dùng làm phân vi lượng bổ sung kẽm cho cây trồng, mạ kẽm, sản xuất dược phẩm, nhuộm – in vải, xử lí nước thải công nghiệp. Trong công nghiệp, zinc sulfate được sản xuất từ zinc(II) sulfide theo sơ đồ sau: ZnS(s) → ZnO(s) → ZnSO(aq)
Từ 19,4 tấn quặng zinc blende (chứa 60\% zinc sulfide về khối lượng, còn lại là các chất không chứa zinc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 65,25\% thu được x tấn dung dịch ZnSO 5\% (dùng làm thuốc sát trùng). Xác định giá trị của x. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 252
Đáp án: 252
m trong quặng = 19,4 x 0,6 = 11,64 tấn.
n trong quặng = mol
==> n thực tế phản ứng = n sinh ra thực tế = 0,12x10x0,6525 = 0,0783.10 mol
==> m = 0,0783.10.161 = 12,6063.10 gam
==> m ZnSO 5\% = gam = 252,126 tấn ≈ 252 tấn
Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 50 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 95%. Phương trình phản ứng sản xuất như sau:


Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành x thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 180 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 198
Đáp án: 198
Số thanh Zn thanh
Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng là 86,8\% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
• Bước 1: Xử lí quặng này với dung dịch NaCN bằng phương pháp nghiền ướt xảy ra phản ứng sau:
(1)
(2)
• Bước 2: Cho bột kẽm (Zn) vào dung dịch thu được xảy ra phản ứng

• Bước 3: Hòa tan hỗn hợp kim loại sau phản ứng trong HSO loãng thu được kim loại Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2\% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (kết quả làm tròn số đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 232
Đáp án: 232

Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa AgS, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag trong phức thu được dung dịch chứa Na[Zn(CN)] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch HSO (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?
Đáp án đúng: D


Khối lượng chất rắn (Ag + Zn dư):


(Lưu ý: lời giải nguồn in nhầm hằng số 3,52 thay vì 4,52; đề bài ghi 4,52 kg chất rắn và kết quả , kg vẫn đúng khi dùng 4,52.)
Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp);... Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric loãng và sục không khí theo sơ đồ phản ứng sau:



Ngoài ra, copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric đặc, nóng theo sơ đồ phản ứng sau:

a)
Nếu xét tiêu chí cần dùng ít sulfuric acid và yếu tố bảo vệ môi trường thì để sản xuất copper(II) sulfate ta dùng phản ứng (1) sẽ phù hợp hơn phản ứng (2).
b)
Với cùng một lượng Cu cần hòa tan thì phản ứng (2) cần ít mol sulfuric acid hơn phản ứng (1).
c)
dung dịch sulfuric acid ở cả hai phản ứng đều đóng vai trò là chất oxi hóa.
d)
Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa – khử.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng

b) Sai









c) Sai

(1) O₂ là chất oxi hóa

(2) H₂SO₄ là chất oxi hóa

d) Đúng
a) Đúng
b) Sai








c) Sai

(1) O₂ là chất oxi hóa

(2) H₂SO₄ là chất oxi hóa
d) Đúng

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Điều chế và tái chế kim loại

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →