Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate95 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tinh bột và cellulose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 95 câu hỏi thuộc chuyên đề Tinh bột và cellulose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:polysaccharideiodinethủy phântơ cellulose
Xăng sinh học E5 (chứa 5\% ethanol về thể tích) dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông qua quá trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose. Thể tích xăng E5 thu được từ một tấn mùn cưa chứa 45\% cellulose về khối lượng là (biết hiệu suất cả quá trình đạt 70\% và khối lượng riêng của ethanol là 0,789 gam/ml).
Đáp án đúng: B

Cellulose trinitrate là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ cellulose và nitric acid. Muốn điều chế 29,7 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 90\%) thì thể tích (lít) dung dịch nitric acid 96\% (d = 1,52 g/mL) cần dùng là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 14,4
Đáp án: 14,4



3.63 — 297

? — 29,7 kg

Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98\% tinh bột thuần túy) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thuỷ phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyển glucose 5\%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 92\%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng: 50
Đáp án: 50

tấn
Một xí nghiệp nhỏ chuyên sản xuất pháo hoa thực hiện tổng hợp cellulose trinitrate (còn gọi là thuốc súng không khói) để chế tạo thuốc nổ làm thành phần cho pháo hoa mini. Quy trình sản xuất bao gồm hai bước: nitrate hóa bông bằng dung dịch nitric acid và sau đó rửa sạch, sấy khô sản phẩm. Xí nghiệp này đã sử dụng 13 kg bông với hàm lượng cellulose tinh khiết là 90%, hiệu suất của quá trình nitrate hóa là 75%. Biết mỗi quả pháo chứa 3 gam thuốc súng không khói và quá trình sản xuất pháo làm hao hụt 10% thuốc súng. Số quả pháo mà xí nghiệp này sản xuất được là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ lấy phần nguyên, bỏ phần thập phân).
Đáp án đúng: 4826
Đáp án: 4826



Một nhóm học sinh nghiên cứu về khả năng xúc tác của enzyme α–amylase tới quá trình thủy phân tinh bột. Trong thí nghiệm này, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thủy phân tinh bột với enzyme α–amylase ở nhiệt độ và pH khác nhau. Kết quả được mô tả bằng hai đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị (a), hiệu suất thủy phân đạt cực đại ở pH ≈ 6; từ đồ thị (b), hiệu suất đạt cực đại ở nhiệt độ ≈ 50°C. Do đó để hiệu suất thủy phân tinh bột tốt nhất, phản ứng cần tiến hành ở pH = 6 và 50°C → C đúng.
- A sai: theo đồ thị (b), khi nhiệt độ tăng từ 40°C lên 50°C hoạt tính enzyme vẫn tăng; chỉ giảm khi vượt quá ~50°C.
- B sai: để phát hiện đường khử (maltoza) sinh ra, cần dung dịch Fehling/Benedict (CuSO4 trong môi trường kiềm NaOH) và đun nóng, không thể chỉ nhỏ CuSO4 vào hỗn hợp đã để nguội; hơn nữa CuSO4 trong môi trường axit không phản ứng.
- D sai: HCl 0,001 M có pH ≈ 3, trong khi pH tối ưu là 6; đồng thời axit mạnh sẽ làm enzyme mất hoạt tính.
Cho mô hình cấu tạo của các phân tử polysaccharide dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Trong cellulose, các nhóm -OH trên các chuỗi liên kề cạo ra liên kết hydrogen, giữ các chuỗi lại với nhau, tạo thành cấu trúc mạng lưới bền chắc.
b)
Amylose và cellulose đều có liên kết glycoside giữa các đơn vị glucose, do đó chúng đều tạo thành mạch không phân nhánh và có hoạt tính sinh học giống nhau.
c)
Các loại polysaccharide này được tạo thành từ một monosaccharide.
d)
Sự khác nhau về kiểu liên kết glycoside ( hay ) làm cho polysaccharide có tính tan và khả năng bị enzyme phân hủy khác nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau:

(với k = 2,4). Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75\% theo cellulose. Từ 10 tấn cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được là
Đáp án đúng: D

162 tấn — 262,8 tấn
10 tấn ======> ? = 16,22 tấn
= 16,22 0,75 = 12,17 tấn
Cho các nhận xét sau:
(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH) nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH)](OH).
(2) Glucose được gọi là đường mía.
(3) Dẫn khí H vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.
(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.
(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.
(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.
Cho biết số nhận xét đúng?
Đáp án đúng: 6
(1) Cellulose tan trong nước Svayde (Đúng).
(2) Glucose được gọi là đường mía. (Sai) Glucose được gọi là đường nho, saccharose là đường mía.
(3) Glucose + H –> Sorbitol (Đúng).
(4) Thủy phân tinh bột —> glucose (Đúng).
(5) Saccharose không có nhóm CHO –> không tráng bạc (Đúng).
(6) Maltose có tính khử (Đúng), ví dụ trong phản ứng maltose tác dụng với thuốc thử Tollens.
(7) Tinh bột gồm amylose và amylopectin (Đúng).
Cho sơ đồ phản ứng:
(a)
(b) Ammonium gluconate
(c)
(d)
X, Y, Z lần lượt là:
Đáp án đúng: B
Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:



Từ 16,875 tấn bột sắn (chứa 80\% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 30 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a\%. Tính giá trị của a? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 5

Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng sau:



(cellulose → cellulose trinitrate)
a)
Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
b)
Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH).
c)
Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 90\% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.
d)
Các hoá chất HNO và HSO được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai vì không làm tăng mạch polymer.
b) Sai vì cellulose có 3 nhóm OH đã bị nhóm ONO thay thế hết.
c) Đúng: 162 → 297; kg
d) Sai vì ở nồng độ cao: HNO, HSO đặc nóng, nếu sử dụng ở nhiệt độ thấp dễ gây thuỷ phân cellulose.
a) Sai vì không làm tăng mạch polymer.
b) Sai vì cellulose có 3 nhóm OH đã bị nhóm ONO thay thế hết.
c) Đúng. 162 → 297; kg
d) Sai vì ở nồng độ cao: HNO, HSO đặc nóng, nếu sử dụng ở nhiệt độ thấp dễ gây thuỷ phân cellulose.
Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.
Hình từ đề gốc
a)
Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
b)
Cellulose thuộc loại polysaccharide.
c)
Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d)
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích). Cho biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 65\% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL; khi đó lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50\% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế được 4614 Lít xăng E5. (kết quả 4614 Lít đã làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai, phản ứng với iodine là phản ứng đặc trưng của tinh bột.
b) Đúng.
c) Sai, các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d) Đúng.

kg
(kg)
(Lít)
a) Sai, phản ứng với iodine là phản ứng đặc trưng của tinh bột.
b) Đúng.
c) Sai, các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d) Đúng.

kg
(kg)
(Lít)
Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếm khí ở các nhiệt độ khác nhau.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ".
Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
- Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
- Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25C, 37C, 45C, 55C.
- Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại.
Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
Nhiệt độ (C)Khối lượng bông còn lại
Mẫu đối chứng (gam)Mẫu có men vi sinh (gam)
252,031,21
372,030,81
452,030,92
552,031,58
a)
Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
b)
Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
c)
Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
d)
Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60\%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại thay đổi nên giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ" là đúng.
b) Đúng.
c) Sai, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại lúc tăng lúc giảm.
d) Đúng.
Nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm là 37C:
\%m
a) Đúng, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại thay đổi nên giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ" là đúng.
b) Đúng.
c) Sai, khi nhiệt độ tăng thì lượng bông còn lại lúc tăng lúc giảm.
d) Đúng.
Nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm là 37C:
\%m
Việc sử dụng ethanol () để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 RON 92 (gồm 5\% ethanol và 95\% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:



Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3

gam = 800 kg



kg = 1,409 tấn

tấn tấn
Rượu uống được sản xuất theo sơ đồ sau: . Một hộ gia đình sản xuất trung bình 150 lít rượu 25° trong một ngày. Biết loại gạo hộ gia đình dùng để sản xuất rượu chứa 80\% khối lượng là tinh bột (tạp chất không sản xuất được rượu), hiệu suất cả quá trình là 75\%, rượu 25° nghĩa là cứ trong 100 mL dung dịch rượu nước sẽ có 25 ml rượu nguyên chất, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/mL. Tính khối lượng (kg) gạo hộ gia đình đó sử dụng hết để sản xuất rượu trong 30 ngày (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng).
Đáp án đúng: 2641




162 — 2.46

? — 900 kg

Từ tinh bột, điều chế ethyl alcohol theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucose → . Biết hiệu suất của 2 quá trình lần lượt là 80\% và 75\%. Để điều chế được 200 lít rượu (khối lượng riêng của bằng gam/mL) thì cần dùng m kg gạo chứa 90\% tinh bột. Giá trị của m là
Đáp án đúng: A
Khối lượng của rượu: gam kg

Khối lượng tinh bột cần dùng: kg
Khối lượng gạo: kg
Ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học để phát triển bền vững cần áp dụng các công nghệ mới theo hướng thân thiện môi trường, rơm rạ là một loại phế phẩm nông nghiệp có thể dùng làm một nguồn nguyên liệu để sản xuất ethanol tạo xăng sinh học thay vì đốt gây ô nhiễm môi trường. Để sản xuất 100,0 L xăng E5 (ethanol chiếm 5\% về thể tích) thì cần m kg rơm rạ. Biết cellulose chiếm 35\% khối lượng khô của rơm rạ, việc tách cellulose ra khỏi rơm rạ thường đạt hiệu suất 40\%. Trong khi đó, hiệu suất của quá trình chuyển hoá cellulose thành ethanol đạt 60\%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 83,9
Đáp án: 83,9
kg

162 2·46 = 92
? 4 kg
kg

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tinh bột và cellulose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →