Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Amine – Amino acid – Protein92 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Amino acid (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 92 câu hỏi thuộc chuyên đề Amino acid (Amine – Amino acid – Protein – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lưỡng tínhion lưỡng cựcphản ứng acid–base
Quan sát hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 6,0: Lysine (pI ≈ 9,7) dịch chuyển về cực âm (−) vì tồn tại chủ yếu dạng cation → (a) đúng. Glycine (pI ≈ 6,0) hầu như không dịch chuyển vì ở dạng ion lưỡng cực (zwitterion) trung hòa điện → (b) đúng. Glutamic acid (pI ≈ 3,2) dịch chuyển về cực dương (+) vì tồn tại chủ yếu dạng anion; phát biểu (c) nói 'dịch chuyển về phía cực âm' là sai. Thí nghiệm điện di chứng minh amino acid điện li tạo ion (cation, anion, ion lưỡng cực) → (d) đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng → đáp án B.
Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mạn tính, người có nồng độ cholesterol cao,... Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2\%.
(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết .
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
Cho bốn amino acid: alanine (Ala), phenylalanine (Phe), lysine (Lys), aspartic acid (Asp) có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Tiến hành điện di dung dịch gồm bốn amino acid trên tại pH = 6 thu được kết quả như minh họa ở hình sau đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]

Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là pH_I. Cho các giá trị pH_I được đánh số từ 1 đến 4: 2,98 (1); 5,91 (2); 6,11 (3); 9,87 (4). Gán số thứ tự giá trị pH_I tương ứng với các amino acid: Ala, Phe, Lys, Asp và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321...).
Đáp án đúng: 3241
Đáp án: 3241
Các chất X, Y là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: Biết Y là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 112
Đáp án: 112. (Nguồn không cung cấp lời giải chi tiết cho câu này.)
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) sau:
Hình từ đề gốc
Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid hầu như không di chuyển trong điện trường?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glutamic acid không di chuyển trong điện trường khi phân tử trung hòa về điện (dạng lưỡng cực/zwitterion có tổng điện tích bằng 0). Theo hình vẽ: ở pH = 1,50 dạng mang điện tích +1 (2 nhóm COOH, NH); ở pH = 3,22 dạng có 1 nhóm COOH và NH, tức dạng zwitterion trung hòa điện (COO và NH triệt tiêu nhau, nhóm COOH bên kia chưa phân li); ở pH = 6,96 dạng mang điện -1; ở pH = 11,5 dạng mang điện -2. Vậy tại pH = 3,22 (điểm đẳng điện pI) glutamic acid hầu như không di chuyển trong điện trường. Khớp với đáp án nguồn B.
Điểm đẳng điện (pI) của một amino acid là giá trị pH mà ở đó amino acid mang tổng điện tích bằng không. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Điện di là một kỹ thuật được sử dụng để tách các amino acid dựa trên sự khác biệt điện tích của chúng ở một giá trị pH nhất định. Khi áp dụng một điện trường, các phân tử mang điện sẽ di chuyển về hướng điện cực có điện tích trái ngược. Cho giá trị pI của các chất sau:

ChấtH2NCH(CH3)COOH
Alanine (Ala)
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
Glutamic acid (Glu)
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH
Lysine (Lys)
pI6,03,29,7
a)
Lysine (còn gọi là L–lysine) là một amino acid cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà có thể bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Ước tính một người trưởng thành cần bổ sung khoảng 1000 mg lysine mỗi ngày. Với một hộp Now Double Strength L–Lysine 1000mg chứa 100 viên, mỗi viên chứa 1000 mg lysine cùng các thành phần khác, người đó sẽ dùng hết trong 100 ngày để đảm bảo lượng lysin bổ sung mỗi ngày.
b)
Ở điều kiện thường, alanine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, là chất lỏng không màu.
c)
Cho vài giọt hỗn hợp alanine, glutamic acid và lysine vào giữa tờ giấy tẩm dung dịch đệm có pH=6,0 và đặt giữa hai điện cực của điện trường thì alanine không di chuyển, lysine di chuyển về cực dương còn glutamic acid di chuyển về cực âm.
d)
Trong phân tử tripeptide Ala–Lys–Glu có 4 nguyên tử oxygen.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng.
b) Sai. Alanine là chất rắn không phải chất lỏng không màu.
c) Sai. Lysine sẽ di chuyển về cực âm còn Glutamic Acid sẽ di chuyển về cực dương.
d) Sai. Có 6 nguyên tử Oxygen.
a) Đúng.
b) Sai. Alanine là chất rắn không phải chất lỏng không màu.
c) Sai. Lysine sẽ di chuyển về cực âm còn Glutamic Acid sẽ di chuyển về cực dương.
d) Sai. Có 6 nguyên tử Oxygen.
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

ChấtHNCHCOOH
glycine
HOOCCHCHCH(NH)-COOH
glutamic acid
HN[CH]CH(NH)COOH
lysine
pI6,03,29,7


Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: D
(1) Sai. pH = 2,5 < pI của cả 3 chất nên cả 3 chất đều tồn tại dạng cation ==> cả 3 di chuyển về cực âm của điện trường.
(2) Đúng. Tại pH = 5,0 hai chất Gly (pI=6,0) và Lys (pI = 9,7) tích điện dương (di chuyển về cực âm).
(3) Đúng. Tại pH = 6; Gly không di chuyển; Glu di chuyển về cực dương; Lys di chuyển về cực âm ==> tách được.
(4) Đúng. Tại pH = 8,5; Gly và Glu tích điện âm di chuyển về cực dương; Lys tích điện dương di chuyển về cực âm.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (nồng độ ion lưỡng cực là cực đại) được gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation. Khi đặt dung dịch amino acid trong một điện trường thì dạng lưỡng cực không di chuyển về phía điện cực nào cả (nằm giữa hai điện cực), dạng anion sẽ di chuyển về phía cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về phía cực âm. Cho hai amino acid sau: H₂N(CH₂)₄CH(NH₂)COOH (Lysine); HOOC(CH₂)₂CH(NH₂)COOH (Glutamic acid). Một nhóm học sinh nghiên cứu về tính điện di của glutamic acid (pI = 3,2) và lysine (pI = 9,7) rồi đưa ra kết luận:
a)
Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH = 6 bằng phương pháp điện di.
b)
Khi pH = 1 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
c)
Khi pH = 13 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion HOOC-CH-CH-CH(NH)-COO và di chuyển về phía cực dương.
d)
Khi pH = 6 thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai — Khi pH = 13 thì Glutamic Acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion ⁻OOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COO⁻. d) Sai — Khi pH = 6 thì Glutamic Acid di chuyển về phía cực dương còn lysine di chuyển về phía cực âm.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Khi pH = 13 thì Glutamic Acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion ⁻OOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COO⁻
d) Sai. Khi pH = 6 thì Glutamic Acid di chuyển về phía cực dương còn lysine di chuyển về phía cực âm.
Aspartic acid (HOOC-CH-CH(NH)-COOH) là amino acid tham gia vào quá trình điều chỉnh hormone cũng như tạo ra protein trong cơ thể hỗ trợ một loạt các chức năng cơ thể cần thiết. Aspartic acid là một amino acid không thiết yếu, có pI = 2,98 (pI là giá trị pH mà tại đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
a)
Aspartic acid là amino acid thiết yếu thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
b)
Từ aspartic acid có thể điều chế được aspartame có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Aspartame là một dipeptide có vị ngọt và ít calo nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường.
c)
Trong dung dịch có pH = 2, aspartic acid tồn tại chủ yếu ở dạng HOOC-CH-CH(NH)-COOH.
d)
Trong dung dịch có pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm aspartic acid và glycine (pI = 5,97) bằng phương pháp điện di.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Tiến hành điều chế bột ngọt (mì chính) từ tinh bột theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Thuỷ phân tinh bột thành glucose.
- Giai đoạn 2: Lên men glucose thành glutamic acid.
- Giai đoạn 3: Tinh chế glutamic acid rồi chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate (mì chính) bằng dung dịch NaOH 40%.
- Giai đoạn 4: Kết tinh, sấy khô bột ngọt
Ở giai đoạn (3): Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 98%. Hiệu suất của giai đoạn (3) tính theo glutamic acid là 80%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m kg glutamic acid. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 1066
tấn
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:
(Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2)

Hình từ đề gốc

X có thể là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ điện di, hạt amino acid X nằm gần cực âm (–) và di chuyển về phía cực âm, nghĩa là ở pH = 6 X mang điện tích dương. Amino acid mang điện dương khi pH < pI (nhóm –NH2 bị proton hóa thành –NH3+), do đó pI của X > 6. So sánh điểm đẳng điện: Glycine pI = 5,97; Alanine pI = 6,0; Lysine pI = 9,8; Glutamic acid pI = 3,2. Chỉ Lysine có pI = 9,8 > 6, nên X là Lysine. Kết quả khớp với đáp án nguồn: C.
Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau:

Glycine X Y Z.

Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 97
X:
Y:
Z: (M=97)
Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 89. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ester B được tạo từ amino acid A và methanol nên B có dạng H2NCH(R)COOCH3. Khối lượng mol của B bằng khối lượng mol của A trừ đi H của nhóm COOH cộng thêm CH3 (tức M(B) = M(A) + 14). Với m/z của [M+] của B bằng 89: nếu A là glycine H2NCH2COOH (M = 75) thì B là H2NCH2COOCH3 có M = C3H7NO2 = 36 + 7 + 14 + 32 = 89, khớp với dữ kiện. Nếu A là alanine H2NCH(CH3)COOH (M = 89) thì ester của nó có M = 103, không phù hợp. Các phương án C, D là ester (không phải amino acid A). Vậy A là H2NCH2COOH (glycine), đáp án B, trùng với đáp án được tô trong tài liệu.
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

ChấtHNCHCOOH (glycine)HOOCCHCHCH(NH)COOH (glutamic acid)HN[CH]CH(NH)COOH (lysine)
pI6,03,29,7


Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tại pH = 6,0: glycine (pI = 6,0) ở dạng ion lưỡng cực trung hòa điện, không di chuyển trong điện trường; glutamic acid (pI = 3,2, pH > pI) ở dạng anion di chuyển về cực (+); lysine (pI = 9,7, pH < pI) ở dạng cation di chuyển về cực (-). Như vậy cả ba chất có hành vi điện di khác nhau rõ rệt nên có thể tách được đồng thời. Các giá trị pH khác chỉ làm hai chất có cùng dạng (ví dụ pH = 9,7: glycine và glutamic acid đều dạng anion) nên không tách được hết ba chất. Đáp án D.
Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại các dạng sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a)
Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.
b)
Tên thay thế của alanine là -amino propionic acid.
c)
Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.
d)
Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Sai vì 2-aminopropanoic acid.
c) Sai vì dạng (III) là một cation có tính acid ( là một acid yếu). Khi tan trong nước, nó phân ly: . Dung dịch sẽ có tính acid, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (hồng).
d) Đúng vì dạng (I) di chuyển về cực dương, dạng (III) di chuyển về cực âm.
a) Đúng.
b) Sai vì 2-aminopropanoic acid.
c) Sai vì dạng (III) là một cation có tính acid ( là một acid yếu). Khi tan trong nước, nó phân ly: . Dung dịch sẽ có tính acid, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (hồng).
d) Đúng vì dạng (I) di chuyển về cực dương, dạng (III) di chuyển về cực âm.
Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Cho X phản ứng với HCl thu được chất hữu cơ Y, cho Y phản ứng với NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là CHONClNa.
b)
X thuộc loại -amino acid.
c)
Trong phân tử X, nguyên tố oxygen chiếm 35,96\% về khối lượng. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
d)
Ở môi trường pH=1, X tồn tại chủ yếu ở dạng anion và X sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai, muối Z tạo thành là NH-CH(CH)-COONa → CTPT là: CHONNa.
b) Đúng.
c) Đúng.
\%m
d) Sai.
a) Sai, muối Z tạo thành là NH-CH(CH)-COONa → CTPT là: CHONNa.
b) Đúng.
c) Đúng.
\%m
d) Sai.
Glutamic acid là một chất có tính lưỡng tính và có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vị thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cấu trúc như hình vẽ bên dưới. Tính khối lượng (kg) mì chính thu được (chứa 90% khối lượng monosodium glutamate) khi ta lấy 4,41 kg glutamic acid phản ứng hoàn toàn với lượng dung dịch chứa 1,2 kg NaOH. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Đáp án đúng: 5,6
Đáp án: 5,6




Hợp chất A là một -amino acid, hợp chất B được điều chế từ A và methanol. Phổ MS của B xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 103. A có tên gọi là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
B là methyl ester của A (A + methanol, có H2SO4 đặc làm xúc tác). Khối lượng phân tử của B: M_B = M_A + 14 (thay H của nhóm COOH bằng nhóm CH3, tức tăng thêm CH2 = 14). Vì m/z của [M]+ = 103 nên M_A = 103 − 14 = 89. Kiểm tra các α-amino acid: Glycine H2NCH2COOH có M = 75; Alanine CH3CH(NH2)COOH có M = 3·12 + 7·1 + 14 + 32 = 89; Valine có M = 117. Aniline không phải amino acid. Vậy A là alanine, B là methyl alaninate (CH3CH(NH2)COOCH3, M = 103). Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Levodopa (L-dopa) là tiền chất của dopamine, thường được sử dụng như một chất thay thế dopamine để điều trị bệnh Parkinson. L-dopa có công thức cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc
a)
Khi cho L-dopa phản ứng với dung dịch HCl tạo ra hợp chất hữu cơ X, trong X nguyên tố carbon chiếm 46,25% về khối lượng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
b)
1 mol L-dopa phản ứng tối đa với 1 mol KOH.
c)
Trong phân tử L-dopa chứa 3 loại nhóm chức.
d)
Công thức phân tử của L-dopa là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng



b) Sai
Levodopa có 1 nhóm chức acid, 2 nhóm chức phenol nên có thể phản ứng với 3 mol KOH

c) Đúng

d) Đúng
a) Đúng


b) Sai
Levodopa có 1 nhóm chức acid, 2 nhóm chức phenol nên có thể phản ứng với 3 mol KOH
c) Đúng
d) Đúng

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Amino acid

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →