Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở E có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 47,06\%C; 5,88\%H và 47,06\%O. Phổ hồng ngoại (IR) của E có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750–1735 cm), liên kết C–O (số sóng 1300–1000 cm) và không có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O–H (số sóng 3650–3200 cm). Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của E là 204. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH chỉ thu được ba sản phẩm gồm alcohol X, hai chất hữu cơ Y và Z (). Acid hóa Z thu được chất hữu cơ T (). Cho hơi X đi qua bột nung nóng, thu được alkene F. Biết E phản ứng được với thuốc thử Tollens.
a)
Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol khí .
b)
Chất X tác dụng được với ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam.
c)
Ở điều kiện thường, F tồn tại ở trạng thái khí.
d)
Chất E có ba cấu tạo thỏa mãn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: C:H:O = 1,33:2:1 → CTDG: , ; mà CTPT: ; CTCT E: HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-C₃H₇; Z: HO-CH₂-COONa → T: HO-CH₂-COOH; X: C₃H₇OH; Y: HCOONa; HO-CH₂-COOH + 2Na → NaO-CH₂-COONa + H₂.
b) Sai: X: C₃H₇OH không phản ứng với Cu(OH)₂.
c) Đúng: F: C₃H₆ ở thể khí trong điều kiện thường.
d) Sai: E có 2 đồng phân: HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH₂-CH₂-CH₃ và HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH(CH₃)₂.
a) C:H:O = 1,33:2:1
→ CTDG: ,
Mà CTPT:
CTCT E: HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-C₃H₇
Z: HO-CH₂-COONa → T: HO-CH₂-COOH
X: C₃H₇OH
Y: HCOONa
HO-CH₂-COOH + 2Na → NaO-CH₂-COONa + H₂
b) X: C₃H₇OH không phản ứng với Cu(OH)₂
c) F: C₃H₆ ở thể khí trong điều kiện thường
d) E có 2 đồng phân:
HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH₂-CH₂-CH₃ và
HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH(CH₃)₂
Khi thực hiện phản ứng ester hóa 1 mol CHCOOH và 1 mol CHOH, lượng ester lớn nhất thu được là mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo acid). Khi tiến hành ester hóa 1 mol CHCOOH cần số mol CHOH là bao nhiêu? (biết các phản ứng ester hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 2,93
Đáp án: 2,93

Bđ: 1mol — 1mol
CB: 1/3 mol — 1/3 — 2/3 — 2/3

Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene) được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm), liên kết C-O (số sóng 1300 – 1000 cm) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650 – 3200 cm). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
a)
Phân tử Y có một nhóm -OH và một -COOH.
b)
Hiện nay, alcohol X được điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học.
c)
Cho 3,8 gam E phản ứng với 60 mL dung dịch NaOH 1,0M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch là 4,95 gam.
d)
Từ Y, có thể điều chế được chất F theo phương trình phản ứng sau: Y + (CHCO)O → F + CHCOOH. Chất F được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Mỗi viên thuốc chứa 500 mg chất F. Mỗi vĩ thuốc có 10 viên. Để sản xuất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp chứa 10 vĩ thuốc trên thì khối lượng chất Y cần sử dụng để điều chế lượng chất F (hiệu suất phản ứng 90%) là 85,2 kg. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước cuối cùng và làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
E có %C=63,16; %H=5,26; %O=31,58 nên ; với suy ra công thức phân tử . Phổ IR có peak C=O, C-O và O-H; E là este từ alcohol X và acid Y chứa vòng benzene, dùng làm thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán trị căng cơ, bong gân => E là methyl salicylate: (X là , Y là acid salicylic ).

a) Đúng. Y là (acid salicylic) chứa một nhóm -OH và một nhóm -COOH.

b) Sai. X là methanol (); hiện nay methanol được điều chế chủ yếu từ khí tổng hợp (CO + H), không điều chế từ cellulose và tinh bột bằng lên men sinh học (lên men sinh học cellulose/tinh bột cho ethanol).

c) Đúng. . mol; mol. Tỉ lệ 1:2 nên NaOH dư: mol. Chất rắn gồm và NaOH. Bảo toàn khối lượng: gam.

d) Đúng. (aspirin, ) . Khối lượng F cần sản xuất: kg kmol kg. (Lưu ý: bản lời giải gốc in nhầm công thức F là HOOCCHOCH trước khi viết đúng phương trình với HOOCC6H4OOCCH.)
a) CHO: ; M = 152 => CHO. Theo phổ IR của E có số sóng đặc trưng của các nhóm C=O, C-O và OH. E được tạo thành do alcohol X và acid Y chứa vòng benzene; E được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán điều trị căng co, bong gân,... => E là este chứa vòng benzene => E là: HOCHCOOCH
b) (AI giải đề cho tôi)
X là methanol, hiện nay điều chế chủ yếu từ khí tổng hợp (CO + H), không phải từ cellulose và tinh bột bằng lên men sinh học (phương pháp đó cho ethanol).
c) HOCHCOOCH + 2NaOH -> NaOCHCOONa + CHOH + HO
n==0,025 (mol); n=60.10.1=0,06 (mol)
Tỉ lệ phản ứng theo phương trình là 1 este 2 base => NaOH dư => n=0,06-0,025.2=0,01 (mol)
Vậy chất rắn thu được gồm NaOCHCOONa và NaOH
Theo định luật bảo toàn khối lượng:


=> m = 4,95 (gam)
d) Y: HOCHCOOH => F là aspirin: HOOCCHOOCCH (lưu ý: bản lời giải gốc in nhầm công thức F là HOOCCHOCH trước khi viết đúng phương trình với HOOCC6H4OOCCH)
HOCHCOOH + (CHCO)O → HOOCCHOOCCH + CHCOOH
Sản suất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi viên chứa 500mg, H=90\% => m=500.10.10.2000..10=111,1 (kg)
m== (kmol) => m=.138 ≈ 85,2 (kg)
Hợp chất hữu cơ đơn chức E ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm hoa quả, được ứng dụng phổ biến trong ngành thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dung môi. Phân tích thành phần khối lượng nguyên tố trong E, thu được kết quả: ; còn lại là oxygen. Phổ MS của E cho thấy peak ion phân tử có giá trị .
Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối sodium của carboxylic acid X và chất hữu cơ Y. Trong đó, Y được tạo ra khi khử isovaleraldehyde (3-methylbutanal) bởi .
Khi đun nóng hỗn hợp 8,10 gam X và 7,80 gam Y với xúc tác là đặc, thu được m gam E. Hiệu suất của phản ứng điều chế E là 63,1\%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 7,27
Đáp án: 7,27





;
Hiệu suất phản ứng tính theo alcohol:
Đun hỗn hợp ethylene glycol và cacboxylic acid X (phân tử chỉ có nhóm -COOH) với xúc tác đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam , thu được và theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
a)
X có đồng phân hình học.
b)
Y tham gia được phản ứng cộng với theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
c)
Y không có phản ứng tráng bạc.
d)
Tổng số nguyên tử hydrogen trong hai phân tử X, Y bằng 8.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai. Số mol = x mol → Số mol = 2x
Bảo toàn khối lượng:


CTPT của Y: → CTCT của Y:
Y không có đồng phân hình học
b) Đúng. Y có 1 liên kết ba → có 2 liên kết nên tác dụng bromine theo tỉ lệ 1:2
c) Đúng.
d) Đúng. CTCT của X: → X có 2H → tổng số H của X và Y = 8
a) Sai. Số mol = x mol → Số mol = 2x
Bảo toàn khối lượng:


CTPT của Y: → CTCT của Y:
Y không có đồng phân hình học
b) Đúng. Y có 1 liên kết ba → có 2 liên kết nên tác dụng bromine theo tỉ lệ 1:2
c) Đúng.
d) Đúng. CTCT của X: → X có 2H → tổng số H của X và Y = 8

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →