Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Áp dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong phản ứng tổng hợp ester, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất ester hóa càng cao”. Để kiểm chứng cho dự đoán trên, nhóm đã tiến hành thí nghiệm phản ứng tổng hợp propyl acetate từ alcohol và acid tương ứng với nồng độ không đổi ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau tương ứng theo phương trình: Kết quả thu được như bảng:
Nhiệt độ (°C)606570758085
Thể tích ester (mL)26,030,535,040,036,531,0
Cho độ tan trong 100 gam nước của các chất như bảng sau:
ChấtCHCOOHCHCHCHOHCHCOOCHCHCH
Độ tan (gam - ở 25 °C)Vô hạnVô hạn1,6
a)
Từ kết quả trên, dự đoán của học sinh là sai.
b)
Trong phản ứng (1), HO được tạo thành từ -OH của acid và -H của alcohol.
c)
Có thể dùng phương pháp chiết lỏng – lỏng để tách CHCOOCHCHCH ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
d)
Vì CHCOOH và CHCHCHOH đều có nhóm – OH nên không thể dùng phương pháp phổ hồng ngoại (IR) để nhận biết 2 chất trên.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau. Chất này được điều chế bằng phản ứng:
a)
Khi thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được chứa một chất có công thức phân tử là .
b)
Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm chức ester (-COO-) và nhóm chức alcohol (-OH).
c)
Thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ 2 mol KOH.
d)
Từ 18,63 tấn salicylic acid có thể sản xuất được tối đa 4,7 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 g methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75\%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Số tuýp
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
Số tuýp
Methyl salicylate là thành phần chính của các loại thuốc xoa bóp, dầu gió giúp giảm đau cơ và khớp. Hợp chất này được tổng hợp bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp gồm salicylic acid và methyl alcohol với xúc tác HSO đậm đặc theo phương trình hóa học sau:

Hình từ đề gốc

Sau khi kết thúc thí nghiệm, tiến hành tách và tinh chế sản phẩm. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) được sử dụng để kiểm tra cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có trong hỗn hợp sau phản ứng. Bảng số liệu về số sóng hấp thụ đặc trưng (cm) của một số liên kết trên phổ IR được như sau:

Liên kếtO-H (alcohol, phenol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650 – 32003300 – 25001780 – 1650
a)
Trên phổ IR của methyl alcohol sẽ xuất hiện tín hiệu có số sóng trong vùng 3650-3200 cm.
b)
Dựa vào sự biến mất của tín hiệu có số sóng trong vùng 3300 – 2500 cm trên phổ IR, có thể kiểm tra xem salicylic acid đã phản ứng hết hay chưa.
c)
Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp chứa 0,69 gam salicylic acid và 5 mL methyl alcohol (d = 0,79 g/mL) với xúc tác HSO đậm đặc. Sau quá trình tinh chế, nếu lượng methyl salicylate tinh khiết thu được là 0,57 gam thì hiệu suất của quá trình tổng hợp đạt 75,0%.
d)
Trong phân tử methyl salicylate có chứa nhóm chức alcohol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng. Methyl Alcohol dư; Salicylic Acid đủ;
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng. Methyl Alcohol dư; Salicylic Acid đủ;
d) Sai
Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phương trình hoá học sau (hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 60%).

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kg?
Đáp án đúng: 1035
Đáp án: 1035

Trong quá trình tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid (o-HOCHCOOH) và methanol, học sinh ghi lại phổ hồng ngoại của các chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO-H (phenol)C=O (carboxylic acid)C=O (ester)
Số sóng (cm)3500 - 32001725 - 17001750 - 1735
a)
Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
b)
Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt được salicylic acid và methyl salicylate.
c)
Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H (phenol).
d)
Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai. Lời giải nguồn in (biểu thức không nhất quán về số học). Tính đúng: methyl salicylate () phản ứng với 2 mol NaOH (este + phenol), NaOH dư 20% nên mol. Chất tan: sodium salicylate 160 g + NaOH dư g, tổng 176 g. Tỉ lệ .
b) Đúng.
c) Sai.
d) Sai.
a) Sai. (Lưu ý: lời giải in trong tài liệu nguồn viết , không nhất quán về số học; cách tính đúng như sau.) Methyl salicylate (, ) có 1 nhóm ester và 1 nhóm phenol nên tác dụng với 2 mol NaOH trong 1 mol chất; NaOH dư 20% nên mol. Chất tan trong X gồm sodium salicylate (, ): 160 g, và NaOH dư: g. Tổng g. Tỉ lệ nên khẳng định Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Sai.
Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:
EsterXYZT
Độ tan (g/100 g nước, ở 25°C)8,710,52,24,9

Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
Đáp án đúng: C
Với các ester cùng loại (no, đơn chức, tạo từ cùng 1 alcohol), ester có phân tử khối càng lớn (nhiều carbon hơn) thì độ tan trong nước càng giảm. Z có độ tan thấp nhất (2,2) nên có nhiều C nhất.
Thuốc DEP (chứa hoạt chất diethyl phthalate) dùng để điều trị ghẻ ngứa hoặc xua đuổi côn trùng, được tổng hợp từ hydrocarbon thơm có công thức phân tử CH theo sơ đồ sau đây:

Hình từ đề gốc
a)
Trong phân tử diethyl phthalate có tổng cộng 3 liên kết .
b)
Cho 1 mol diethyl phthalate tác dụng hết 2 mol NaOH thu được 1 mol alcohol và 2 mol muối.
c)
Diethyl phthalate thuộc loại ester đa chức (diester).
d)
Để sản xuất được 5 triệu hộp DEP (quy cách 10 gam/hộp, hoạt chất DEP chiếm 88,8\% khối lượng) với hiệu suất cả quá trình là 80\%, cần lượng tối thiểu 26,5 tấn o-dimethylbenzene.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng

a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng:
Cho vào bình cầu: 15 mL isoamyl alchohol, 15 mL acetic acid tuyệt đối và 10 mL dung dịch H₂SO₄ đặc. Lắp dụng cụ như hình vẽ, tiến hành thí nghiệm ở hình (a); chất lỏng thu được ở bình tam giác cho vào phễu chiết cùng dung dịch NaCl bão hòa bên hình (b).

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Cho các phát biểu:
(1) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(2) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ.
(3) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(4) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(5) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 5\%.
(6) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Đáp án đúng: 4
Hướng dẫn giải

Đáp án : 4

Lưu ý: phát biểu (1) ở trang đề ghi "lớp chất lỏng nặng hơn", còn ở trang hướng dẫn giải ghi "lớp chất lỏng nhẹ hơn" — hai bản không thống nhất (xem issues).
Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người.
Salicin được chuyển hóa thành salicylic acid qua 2 phản ứng bên:

Hình từ đề gốc

Giả sử hiệu suất chuyển hóa của mỗi giai đoạn là 70\%. Từ 1,0 tấn salicin (chứa 25\% tạp chất tro) người ta điều chế được m kg salicylic acid theo quy trình trên.
Tính giá trị của m. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 177
Hướng dẫn giải

Đáp án : 177
Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:
Hình từ đề gốc
Bước 1: Cho 10 mL (D = 0,78 g/mL) cùng với 10 mL (D = 1,05 g/mL), vài giọt dung dịch đặc và lắc đều bình cầu.
Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70°C trong khoảng từ 5 đến 6 phút.
Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hoà.
a)
Sau bước 2, các chất và vẫn còn trong bình cầu.
b)
Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hoà có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hoá.
c)
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 40\%, khối lượng ester thu được là 6 gam (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Sau bước 2, trong bình cầu có phản ứng ester hoá sau:
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng. ; . Ta thấy ; Ethyl Alcohol đủ; Acetic Acid dư.
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng. ; . Ta thấy ; Ethyl Alcohol đủ; Acetic Acid dư.
d) Đúng
Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau:

Công thức chấtCHOHCHCOOHHOCHCOOCHHSO
Nhiệt độ sôi78,311810077337


Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch HSO 98\%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ phản ứng được thiết lập ở 80°C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Hình từ đề gốc

Nhận định nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: B
Theo đáp án của tài liệu nguồn (trang 10, phương án B được tô sáng), nhận định không đúng là B. Thêm dung dịch NaCl bão hoà vào bình hứng giúp muối hoá lớp nước, làm giảm độ tan của ethyl acetate trong nước và tách lớp hữu cơ rõ hơn — đây là biện pháp đúng, không phải nhận định sai. Nhận định sai thực chất là D: ở 80°C, ngoài ethyl acetate (sôi 77°C) và nước, hơi còn mang theo ethanol (sôi 78,3°C) vì nhiệt độ sôi của ethanol rất gần với nhiệt độ phản ứng, nên phần hơi tách ra không chỉ gồm ethyl acetate và nước.
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16\%C, 5,26\%H và 31,58\%O. Phân tích E bằng IR và MS cho kết quả như sau:
- Peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O và O-H.
- Phân tử khối của E là 152 amu.
a)
X là methyl alcohol.
b)
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c)
Y có nhóm -OH và -COOH.
d)
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. CTCT của E là HO-CH-COOCH; X: CHOH; Y: HO-CH-COOH.
b) Sai. E là HO-CH-COOCH → Tổng số nguyên tử là 19.
c) Đúng.
d) Đúng. Y (HO-CH-COOH) có 1 nhóm OH phenol và 1 nhóm COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
a) Đúng. CTCT của E là HO-CH-COOCH; X: CHOH; Y: HO-CH-COOH.
b) Sai. E là HO-CH-COOCH → Tổng số nguyên tử là 19.
c) Đúng.
d) Đúng. Y (HO-CH-COOH) có 1 nhóm OH phenol và 1 nhóm COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin cho thấy các tín hiệu hấp thụ đặc trưng:
- Vùng 3300 - 2500 cm: Nhóm -OH của carboxyl.
- Vùng 1750 - 1680 cm: Nhóm C=O của ester và carboxyl.
a)
Tín hiệu ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b)
Trong phản ứng trên, anhydride acetic đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa.
c)
Trong thí nghiệm trên có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid.
d)
Nếu dùng 13,8 gam salicylic acid và 15,2 gam acetic anhydride (hiệu suất 80%) thì thu được 14,4 gam aspirin.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 21 (đúng/sai):
a) Đúng. Vùng 1750 - 1680 cm là vùng hấp thụ của nhóm C=O (ester và carboxyl), nên tín hiệu ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Đúng. Trong phản ứng, nhóm -OH của salicylic acid bị acetyl hóa bởi acetic anhydride (xúc tác HSO, nhiệt độ) tạo nhóm ester -OCOCH trong aspirin, nên acetic anhydride là tác nhân acetyl hóa.
c) Sai. Acetic acid không đủ khả năng acetyl hóa trực tiếp phenol trong điều kiện này (phản ứng ester hóa với acid yếu, thuận nghịch, hiệu suất thấp); thực tế phải dùng acetic anhydride (hoặc acetyl chloride) làm tác nhân acetyl hóa.
d) Đúng. mol; mol. Phản ứng 1:1 nên salicylic acid hết, anhydride dư. Khối lượng aspirin thu được (hiệu suất 80%): g. Khớp với đề bài.
a) (AI giải đề cho tôi)
1700 cm nằm trong vùng 1750 - 1680 cm đặc trưng cho nhóm C=O của ester và carboxyl.
b) (AI giải đề cho tôi)
Acetic anhydride cung cấp nhóm acetyl (CHCO-) để acetyl hóa nhóm -OH của salicylic acid, tạo aspirin.
c) (AI giải đề cho tôi)
Acetic acid là acid yếu, phản ứng ester hóa với phenol thuận nghịch và hiệu suất rất thấp, không thể thay thế acetic anhydride trong thí nghiệm này.
d) ; ;
Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác đặc theo phản ứng sau:

Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc phân tích.
a)
Cho 13,8 gam salicylic acid phản ứng với 20 mL methanol (D = 0,79 g/mL), sau phản ứng thu được 11,4 gam methyl salicylate khi đó hiệu suất phản ứng đạt 70%.
b)
1 mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
c)
Trong quá trình tinh chế sản phẩm, có thể sử dụng khan (hoặc khan) để loại nước còn lẫn trong sản phẩm sau phản ứng.
d)
Phản ứng (1) là phản ứng ester hóa.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai. mol; mol; mol; hiệu suất .
b) Đúng. Ester này là ester của phenol nên phản ứng theo tỉ lệ 1:2 với NaOH.
c) Đúng. Các muối khan có tác dụng hút nước để làm khan sản phẩm.
d) Đúng.
a) Sai.

;


Hiệu suất phản ứng:
b) Đúng. Ester này là ester của phenol nên phản ứng theo tỉ lệ 1:2 với NaOH.
c) Đúng. Các muối khan có tác dụng hút nước để làm khan sản phẩm.
d) Đúng.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a)
Công thức phân tử của E là CHO.
b)
Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c)
Để tạo ra xăng E, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d)
Carboxylic acid X là propanoic acid.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng. Tỉ lệ nguyên tử: nên công thức đơn giản nhất là với . Vì nên , vậy CTPT của E là .
b) Đúng. Y có nhiệt độ sôi 64,7°C nhỏ hơn ethanol (78,3°C) nên Y là methanol (sản phẩm thủy phân este của alcohol metylic). Từ methanol có thể điều chế trực tiếp acetic acid bằng phản ứng carbonyl hóa với CO (quá trình Monsanto/Cativa): .
c) Sai. Xăng E5 là hỗn hợp 5% ethanol (không phải methanol) với 95% xăng khoáng theo thể tích. Methanol không được dùng để pha xăng E5.
d) Đúng. E là este có CTPT , thủy phân trong NaOH cho muối của acid X và methanol, nên X có khối lượng phân tử , tức (propanoic acid): .
a) CHO: ta có: => (CHO); M=88 => 44n=88 ⇔ n=2 => CTPT của E là CHO
b) (AI giải đề cho tôi)
Y là methanol (t°sôi 64,7°C); từ methanol điều chế trực tiếp acetic acid bằng carbonyl hóa với CO: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Xăng E5 là 5% ethanol trộn với 95% xăng khoáng theo thể tích, không phải methanol.
d) (AI giải đề cho tôi)
E là methyl propanoate; thủy phân cho sodium propanoate và methanol, nên X là propanoic acid ().
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirine bị thủy phân một phần trong cơ thể tạo thành salicylic acid theo phương trình hóa học sau:
Hình từ đề gốc
a)
Nếu xét phản ứng thủy phân trên nhờ xúc tác acid thì quá trình thủy phân Aspirin ở trong máu thuận lợi hơn so với trong dạ dày của người bình thường. Biết độ pH của máu bình thường trong khoảng 7,35 đến 7,45.
b)
Salicylic acid tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2.
c)
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
d)
Aspirin có công thức phân tử CHO.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Dầu gió xanh Thiên Thảo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn, dùng để chủ trị: Cảm, ho, sổ mũi, nhức đầu, say nắng, trúng gió, say tàu xe, buồn nôn, đau bụng, sưng viêm, nhức mỏi, muổi chích, kiến cắn, tê thấp tay chân. Thành phần một chai dầu 12 mL gồm: tinh dầu bạc hà: 0,36 mL, Menthol: 2,52 gam, Methyl salicylate: 2,16 gam, Eucalyptol: 0,72 mL, tinh dầu Đinh hương: 0,24 mL, Long não: 0,36 gam. Methyl salicylate điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất hai triệu hộp, mỗi hộp gồm 12 chai dầu trên cần tối thiểu m tấn salicylic acid, với hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 58,8
Đáp án: 58,8


Sản xuất hộp, mỗi hộp 12 chai, mỗi chai chứa 2,16g methyl salicylate, hiệu suất 80\%

Số mol methyl salicylate:
Vậy khối lượng salicylic acid là:
“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hoá học sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm.

a) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
b) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
c) Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1,5 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 93,15 kg salicylic acid.
d) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hoá.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2 (theo hướng dẫn giải bản gốc).
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 ml HSO đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch NaCO 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a)
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b)
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
c)
Thêm dung dịch NaCO ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
d)
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
- Số mol các chất phản ứng:

- Phản ứng:

243/1760 mol — 243/1760 mol
- Khối lượng ester thực tế thu được:

c) Đúng
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng.
- Số mol các chất phản ứng:

- Phản ứng:

243/1760 mol — 243/1760 mol
- Khối lượng ester thực tế thu được:

c) Đúng
d) Đúng

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →