Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate86 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Glucose và fructose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 86 câu hỏi thuộc chuyên đề Glucose và fructose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:monosaccharideTollensCu(OH)2lên men
Cho phương trình hóa học của các phản ứng dưới đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu, phản ứng lên men lactic, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ……..).
Đáp án đúng: 1324
Đáp án: 1324
Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose ở dạng mạch vòng chứa nhóm OH hemiacetal ở C1. Khi phản ứng với CHOH (xt HCl), nhóm OH hemiacetal này tham gia phản ứng tạo acetal (methyl glucoside), thể hiện đúng tính chất của nhóm OH hemiacetal. Các phương án khác: H/Ni khử nhóm -CHO (tính chất của anđehit), Cu(OH)/OH và [Ag(NH)]OH thể hiện tính khử của nhóm anđehit (hoặc dạng mạch mở). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Monosaccharide là carbohydrate không thủy phân được thành đường đơn đơn giản hơn. Fructose () là một monosaccharide. Cellulose và tinh bột là polysaccharide (polymer của glucose), còn saccharose là disaccharide (glucose + fructose). Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn.
Khi bị ốm, mệt sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Dịch truyền tĩnh mạch để bù năng lượng nhanh cho người bệnh thường chứa glucose (dung dịch glucose 5% - 30%). Glucose được cơ thể hấp thụ trực tiếp, cung cấp năng lượng sớm hồi phục. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D được tô sáng ở trang 8).
Các nghiên cứu về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Glucose có phản ứng hòa tan Cu(OH) ở điều kiện thường tạo dung dịch phức có màu xanh lam.
b)
Nhóm –OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
c)
Do tồn tại ở dạng mạch vòng nên glucose có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine.
d)
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và một nhóm chức ketone.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng. b) Sai — Nhóm OH hemiacetal trong Glucose dạng mạch vòng nằm ở vị trí Carbon số 1. c) Sai — Do Glucose có nhóm chức aldehyde –CHO nên mới có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine. d) Sai — Ở dạng mạch hở Glucose có 5 nhóm chức hydroxyl và 1 nhóm chức aldehyde.
a) Đúng
b) Sai. Nhóm OH hemiacetal trong Glucose dạng mạch vòng nằm ở vị trí Carbon số 1.
c) Sai. Do Glucose có nhóm chức aldehyde –CHO nên mới có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine.
d) Sai. Ở dạng mạch hở Glucose có 5 nhóm chức hydroxyl và 1 nhóm chức aldehyde.
Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần chục).
Đáp án đúng: 76,5
Đáp án: 76,5. Hướng dẫn giải: Trong 172g dd Glucose có 122g Glucose tan ở 50°C Khối lượng dd Gluxose tan ở 25°C là Khối lượng Glucose kết tinh khi làm lạnh ở 50°C xuống 25°C bằng 122-45,5g=76,5g
Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Glucose dạng mạch vòng chứa nhóm OH hemiacetal (ở C1). Khi phản ứng với CHOH có xúc tác HCl, nhóm OH hemiacetal này tham gia tạo acetal (methyl glucoside), thể hiện đúng tính chất của nhóm OH hemiacetal. Các phương án khác: H/Ni khử nhóm CHO (tính chất của andehit), Cu(OH)/OH và [Ag(NH)]OH thể hiện tính khử của nhóm andehit trong glucose. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng của -glucose và -fructose:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng dung dịch nước bromine.
b)
Cho 18 gam glucose hoặc 18 gam fructose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO/NH dư, đun nóng đều thu được 21,6 gam Ag.
c)
Glucose và fructose là các monosaccharide.
d)
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose, glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng. và Glucose lẫn Fructose đều tạo 2 Bạc.
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng. và Glucose lẫn Fructose đều tạo 2 Bạc.
c) Đúng
d) Đúng
Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng -glucose như sau:
Hình từ đề gốc
Nhóm –OH hemiacetal trong -glucose liên kết với nguyên tử carbon số mấy?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Trong dạng mạch vòng của α-glucose (cấu tạo Haworth), nhóm –OH hemiacetal nằm ở carbon mang nguyên tử H và OH gắn với oxygen của vòng (bên phải, màu đỏ trong hình). Đây là carbon số 1, được tạo thành khi nhóm –OH tại C1 của dạng mạch hở phản ứng với nhóm –CHO (carbon aldehyde). Vậy nhóm –OH hemiacetal liên kết với nguyên tử carbon số 1, khớp với đáp án nguồn.
Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1 cal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Đáp án đúng: B
Phần trăm năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành =
Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucose và fructose với lượng dư dung dịch AgNO/NH đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
Đáp án đúng: C




Để lên men ethyl alcohol từ glucose, người ta sử dụng nấm men làm chất xúc tác. Thực hiện quá trình lên men ethyl alcohol trong phòng thí nghiệm từ 240 gam glucose. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Hình từ đề gốc
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên ấm hơn.
• Sau một thời gian, từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a)
Phản ứng lên men glucose xảy ra như sau: .
b)
Trong quá trình lên men, ngoại trừ ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như , , ,...
c)
Phản ứng sinh ra khí , làm giảm khối lượng dung dịch; quá trình lên men là quá trình tỏa nhiệt.
d)
Đến ngày thứ 10, trong dung dịch còn 60 gam glucose chưa lên men và hiệu suất lên men đến ngày thứ 10 là 80%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng. có thể bị oxi hóa thành , . Sau đó có thể phản ứng với sinh ra .
c) Đúng. Khí thoát ra làm cho khối lượng dung dịch giảm. Dung dịch trở nên ấm hơn nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Sai. .
a) Đúng
b) Đúng. có thể bị oxi hóa thành , . Sau đó có thể phản ứng với sinh ra .
c) Đúng. Khí thoát ra làm cho khối lượng dung dịch giảm. Dung dịch trở nên ấm hơn nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Sai. .
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất glucose, fructose, saccharose, amylose ở dạng dung dịch với dung môi nước được kí hiệu ngẫu nhiên không theo thứ tự là X, Y, Z, T:

Thuốc thửXYZT
AgNO/NHKhông hiện tượngAg Không hiện tượngAg
Cu(OH)Không tanXanh lamXanh lamXanh lam
Nước bromineKhông mất màuMất màuKhông mất màuKhông mất màu
IChuyển xanh tímKhông hiện tượngKhông hiện tượngKhông hiện tượng


Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng chất: - Amylose: không có nhóm chức khử (không tráng gương Ag), Cu(OH)2 không tan, nước bromine không mất màu, nhưng với I2 cho hợp chất hấp phụ màu xanh tím → X = amylose. - Glucose: có nhóm -CHO nên tráng gương với AgNO3/NH3, làm Cu(OH)2 tan cho dung dịch xanh lam (ở thường) và mất màu nước bromine (phản ứng với aldehyde) → Y = glucose. - Saccharose: không khử, Cu(OH)2 tan (có nhiều nhóm -OH tạo phức xanh lam), không mất màu bromine, không phản ứng với I2 → Z = saccharose. - Fructose: không có -CHO nhưng vẫn tráng gương với AgNO3/NH3 (đồng phân hóa trong môi trường kiềm), Cu(OH)2 tan xanh lam, không mất màu bromine → T = fructose. Vậy X, Y, Z, T lần lượt là amylose, glucose, saccharose, fructose, khớp đáp án B (cũng trùng với đáp án được tô sáng trong tài liệu gốc).
Cho đồ thị bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị biểu diễn nồng độ glucose trong máu theo thời gian (giờ) sau khi sử dụng đồ uống có đường. Đường cong tăng nhanh rồi đạt cực đại (đỉnh) tại thời điểm nằm giữa vạch 0 và 1 trên trục thời gian, gần vạch 1 giờ, tức khoảng 50 phút sau khi sử dụng. Sau đó nồng độ glucose giảm dần, xuống thấp hơn rồi quay về mức đường huyết lúc đói (đường đứt nét). Vậy nồng độ glucose tăng cao nhất sau khi sử dụng khoảng 50 phút, đáp án A (khớp với đáp án nguồn).
Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau:
Hình từ đề gốc
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Trong thời gian đầu, tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
- Từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a)
Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
b)
Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 là .
c)
Phương trình lên men glucose là:
d)
Phản ứng lên men là quá trình tỏa nhiệt.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai, khối lượng bay ra làm giảm khối lượng dung dịch
b) Đúng

c) Đúng
d) Đúng, do dung dịch trên nên ấm hơn.
a) Sai, khối lượng bay ra làm giảm khối lượng dung dịch
b) Đúng

c) Đúng
d) Đúng, do dung dịch trên nên ấm hơn.
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các chất có nhiều nhóm -OH liền kề (polyol) hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh lam: glucose, fructose, maltose (đều có nhiều nhóm OH). Saccharose cũng có nhóm OH nhưng theo SGK chỉ glucose, fructose, maltose được nêu là hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam; saccharose, tinh bột, cellulose không tính. Vậy có 3 chất → đáp án A.
Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 60\%. Để sản xuất được 10,0 L ethyl alcohol thì khối lượng glucose (theo kg) để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 26,1








Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Carbohydrate là polyhydroxyaldehyde hoặc polyhydroxyketone (hoặc sản phẩm thủy phân của chúng), nên nhóm chức nhất thiết phải có trong mọi phân tử carbohydrate là nhóm -OH (hydroxy). Nhóm -CHO hoặc C=O chỉ có ở một số loại (glucose có -CHO, fructose có C=O, nhưng saccharose, tinh bột, cellulose không có), còn -COOH không có trong carbohydrate. Vậy đáp án là D.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Monosaccharide là carbohydrate không thủy phân được, như glucose, fructose. Saccharose là disaccharide; tinh bột và cellulose là polysaccharide. Vậy fructose thuộc loại monosaccharide, khớp với đáp án B trong tài liệu.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Glucose và fructose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →