Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Từ các chữ số 3; 4; 8; 9 có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có 4 chữ số?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 3; 4; 8; 9 lập số tự nhiên có 4 chữ số, mỗi chữ số có thể lặp lại. Mỗi vị trí (hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị) đều có 4 cách chọn (không có chữ số 0 nên hàng nghìn cũng 4 cách). Tổng số: . Vậy đáp án C.
Trong một buổi khiêu vũ có 20 nam và 18 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đôi nam, nữ để khiêu vũ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 nam trong 20 nam và 1 nữ trong 18 nữ, theo quy tắc nhân số cách chọn là cách. Vậy đáp án D.
Từ các chữ số 0;1;2;3 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số có 4 chữ số từ các chữ số 0;1;2;3, đôi một khác nhau: chữ số đầu không được là 0 nên có 3 cách chọn; sau đó chọn 3 chữ số còn lại từ 3 chữ số còn lại có cách. Tổng: . Đáp án C.
Một nhóm có 6 học sinh gồm 4 nam và 2 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh trong đó có đúng 2 học sinh nam?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh có đúng 2 nam (và 1 nữ): chọn 2 nam từ 4 nam có cách, chọn 1 nữ từ 2 nữ có cách. Tổng số cách: . Vậy đáp án B.
Cho . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Từ lập được 24 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau.
b)
Từ lập được 12 số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau.
c)
Từ tập hợp A chọn ngẫu nhiên 2 số, số phần tử của không gian mẫu là 6
d)
Xác suất để chọn ra 2 số đều chẵn là
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau từ A={1,2,3,4}: hoán vị 4! = 24 → đúng. b) Số chẵn: chữ số cuối là 2 hoặc 4 (2 cách), 3 chữ số còn lại xếp: 3! = 6 cách → 2·6 = 12 → đúng. c) Chọn ngẫu nhiên 2 số từ 4 số: n(Ω) = C(4,2) = 6 → đúng. d) Cách chọn 2 số đều chẵn: C(2,2) = 1 (chọn {2,4}); xác suất = 1/6 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau lập từ A là số hoán vị của 4 phần tử: 4! = 24. Mệnh đề đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số chẵn phải có chữ số tận cùng là 2 hoặc 4: 2 cách chọn; 3 chữ số còn lại xếp vào 3 vị trí đầu: 3! = 6 cách. Tổng: 2 × 6 = 12. Mệnh đề đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 số từ tập A có 4 phần tử: n(Ω) = C(4,2) = 6. Mệnh đề đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 2 số đều chẵn (từ {2,4}): C(2,2) = 1. Xác suất = 1/C(4,2) = 1/6. Mệnh đề đúng.
Một tổ có 4 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Khi đó
a)
Số cách sắp xếp học sinh tổ trên thành một hàng dọc là 10!
b)
Số cách chọn hai học sinh nam và hai học sinh nữ từ tổ trên đi giao lưu văn nghệ là 30.
c)
Giáo viên cần chọn 3 học đi thi hát từ tổ trên. Xác suất để chọn 3 học sinh trong đó 2 nam và một nữ là
d)
Giáo viên cần chọn 3 học đi thi hát từ tổ trên. Xác suất để chọn 3 học sinh nữ là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 10: tổ có 4 nam, 6 nữ (10 học sinh).
a) Sắp xếp 10 học sinh thành hàng dọc: 10! cách → đúng.
b) Chọn 2 nam và 2 nữ: cách, không phải 30 → sai.
c) Không gian mẫu ; chọn 2 nam 1 nữ: cách; xác suất → đúng.
d) Chọn 3 nữ: cách; xác suất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hoán vị 10 học sinh phân biệt: 10! cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách là .
c) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu , biến cố 2 nam 1 nữ có kết quả nên xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu , biến cố 3 nữ có kết quả nên xác suất .
Trong hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Chọn ra 2 viên bi. Có bao nhiêu cách để chọn ra được 2 viên bi cùng màu?
Đáp án đúng: 31
(AI giải đề cho tôi)
Hai viên bi cùng màu: cùng xanh hoặc cùng đỏ. Cùng xanh: cách; cùng đỏ: cách. Tổng: cách.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau được lấy từ tập hợp ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số có 2 chữ số khác nhau lấy từ tập hợp 6 phần tử là chỉnh hợp chập 2 của 6: . Vậy đáp án A.
Trong một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn: ba học sinh làm ba nhiệm vụ lớp trưởng, lớp phó và bí thư?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có học sinh. Chọn 3 học sinh phụ trách 3 nhiệm vụ khác nhau (lớp trưởng, lớp phó, bí thư) là một chỉnh hợp chập 3 của 35 phần tử, vì thứ tự nhiệm vụ có vai trò. Số cách là . Đáp án D.
Số véc tơ khác có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 6 đỉnh của lục giác là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi véc tơ khác được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt trong 6 đỉnh của lục giác . Chọn điểm đầu có 6 cách, chọn điểm cuối khác điểm đầu có 5 cách, nên số véc tơ là . Đáp án C.
Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt đạt được khi không có ba đường thẳng nào đồng quy và không có hai đường nào song song. Khi đó mỗi cặp đường thẳng cho một giao điểm, nên số giao điểm tối đa là . Vậy chọn đáp án D.
Cho 20 điểm phân biệt.
a) Hỏi lập được bao nhiêu vectơ khác ? Biết hai đầu mút của mỗi vectơ là hai trong 20 điểm đã cho.
b) Hỏi lập được bao nhiêu đoạn thẳng? Biết hai đầu mút của mỗi đoạn thẳng là hai trong 20 điểm đã cho.
Đáp án đúng: a-A
(AI giải đề cho tôi)
Câu 10: a) Mỗi vectơ khác được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai điểm phân biệt trong 20 điểm, thứ tự có ý nghĩa nên số vectơ là chỉnh hợp . Chọn a-A cho câu a). b) Mỗi đoạn thẳng được xác định bởi hai đầu mút không phân biệt thứ tự nên số đoạn thẳng là tổ hợp . Chọn b-B cho câu b).
Gia đình bạn An đặt mật mã của chiếc khóa cổng là một dãy gồm bốn chữ số. Hỏi có bao nhiêu cách đặt mật mã nếu:
a) Các chữ số có thể giống nhau?
b) Các chữ số phải đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Câu 11: a) Mỗi vị trí có 10 cách chọn chữ số (0–9), các chữ số có thể giống nhau nên số mật mã là → tương ứng phương án C của phần a). b) Các chữ số đôi một khác nhau: → tương ứng phương án B của phần b). Lưu ý: đề in hai bộ phương án riêng cho phần a) và phần b) (a: A.6561, B.5040, C.10000, D.3024; b: A.6561, B.5040, C.10000, D.3024); trường correctOption chỉ mã hóa được phần a) = C.
Bạn Việt chọn mật khẩu cho email của mình gồm 8 kí tự đôi một khác nhau, trong đó có 3 kí tự đầu tiên là 3 chữ cái trong bảng gồm 26 chữ cái in thường và 5 kí tự tiếp theo là chữ số. Bạn Việt có bao nhiêu cách tạo ra mật khẩu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mật khẩu gồm 8 kí tự đôi một khác nhau: 3 kí tự đầu là 3 chữ cái khác nhau chọn từ 26 chữ cái in thường, có xét thứ tự nên có cách; 5 kí tự tiếp theo là 5 chữ số khác nhau chọn từ 10 chữ số, có xét thứ tự nên có cách. Theo quy tắc nhân, số cách tạo mật khẩu là . Vậy đáp án B.
Số cách chọn 5 học sinh trong một lớp có 25 học sinh nam và 16 học sinh nữ là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có tổng cộng 25 + 16 = 41 học sinh. Chọn 5 học sinh bất kỳ từ 41 học sinh, không phân biệt nam/nữ và không xét thứ tự, nên số cách chọn là tổ hợp chập 5 của 41: . Do đó đáp án đúng là D.
Tổ 1 lớp 11A có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra 4 học sinh của tổ 1 để lao động vệ sinh cùng cả trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh trong đó có đúng 2 nam?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn đúng 2 nam trong 6 nam: cách. Chọn 2 nữ trong 5 nữ: cách. Theo quy tắc nhân, số cách chọn 4 học sinh có đúng 2 nam là . Vậy đáp án C.
Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ đó ra 3 học sinh tham gia văn nghệ sao cho luôn có ít nhất một học sinh nam.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 13 học sinh là . Số cách chọn không có nam nào (cả 3 đều nữ) là . Vậy số cách chọn có ít nhất một học sinh nam là . Đáp án D.
Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Số cách chọn ngẫu nhiên 5 học sinh của tổ trong đó có cả học sinh nam và học sinh nữ là?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 học sinh từ 11 học sinh là . Loại các cách chọn toàn nam: và toàn nữ: . Vậy số cách chọn có cả nam và nữ là . Đáp án C.
Trong mặt phẳng, cho 2 đường thẳng song song a và b. Cho 3 điểm trên đường thẳng a và 4 điểm trên đường thẳng b. Có bao nhiêu tam giác có cả 3 đỉnh là 3 điểm trong 7 điểm nói trên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác cần 3 đỉnh không thẳng hàng. Tổng cách chọn 3 điểm trong 7 điểm là . Các bộ 3 điểm thẳng hàng: trên đường thẳng có bộ, trên đường thẳng có bộ. Vậy số tam giác là . Đáp án C.
Trong mặt phẳng, cho 7 đường thẳng song song và 9 đường thẳng vuông góc với 7 đường thẳng đó. Có bao nhiêu hình chữ nhật tạo thành?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi hình chữ nhật được xác định bởi 2 trong 7 đường thẳng song song (hai cạnh đối) và 2 trong 9 đường thẳng vuông góc (hai cạnh còn lại). Số hình chữ nhật là . Vậy chọn D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →