Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Trong mặt phẳng tọa độ , có bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó là các điểm có tọa độ với là các số nguyên thỏa mãn và .
Đáp án đúng: 2140
(AI giải đề cho tôi)
Có 25 điểm nguyên trong hình vuông , . Số tam giác = số bộ 3 điểm không thẳng hàng (số bộ 3 điểm thẳng hàng).

.

Đếm các bộ 3 điểm thẳng hàng:
- Các hàng ngang: 5 hàng, mỗi hàng có 5 điểm cho bộ, tổng .
- Các hàng dọc: tương tự .
- Các đường chéo hướng (hệ số góc ): các đường chéo có độ dài điểm; số bộ 3 thẳng hàng trên đường chéo độ dài là , nên tổng .
- Các đường chéo hướng (hệ số góc ): tương tự .

Tổng bộ 3 điểm thẳng hàng .

Vậy số tam giác .
Một gia đình ba thế hệ có 26 thành viên, trong đó có 16 người trưởng thành và 10 em bé. Mỗi em bé nuôi một con heo đất. Nhân dịp lễ 2/9, cả gia đình nhận được 2600000 đồng từ Chính phủ gồm 4 tờ tiền mệnh giá 500000 đồng và 6 tờ tiền mệnh giá 100000 đồng. Giả sử các tờ tiền cùng mệnh giá là giống nhau. Để lưu giữ kỉ niệm, gia đình quyết định lấy 10 tờ tiền vừa nhận được bỏ vào các con heo đất của những em bé. Hỏi có bao nhiêu cách bỏ các tờ tiền trên vào các con heo đất trong các trường hợp sau:
a) Mỗi con heo đất nhận đúng 1 tờ tiền?
b) Có đúng 2 con heo đất không nhận được bất kì tờ tiền nào?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gia đình có 10 em bé nên có 10 con heo đất (phân biệt nhau theo từng em bé). Có 10 tờ tiền: 4 tờ 500000 đồng giống nhau và 6 tờ 100000 đồng giống nhau.

a) Mỗi con heo đất nhận đúng 1 tờ tiền:
Vì các tờ tiền cùng mệnh giá giống nhau, một cách bỏ tương ứng với việc chọn 4 trong 10 con heo đất để nhận tờ 500000 đồng (các con heo còn lại nhận tờ 100000 đồng). Số cách:


b) Có đúng 2 con heo đất không nhận được tờ tiền nào:
- Chọn 2 con heo đất không nhận tờ nào: cách.
- Phân 4 tờ 500000 và 6 tờ 100000 vào 8 con heo đất còn lại, mỗi con nhận ít nhất 1 tờ.

Đếm số cách phân vào 8 con heo (mỗi con nhận ít nhất 1 tờ). Xét cách phân các tờ 500000 trước: số tờ 500000 vào mỗi con heo là , . Nếu vector có đúng vị trí bằng 0 thì các con heo đó buộc phải nhận tờ 100000. Số vector có đúng phần tử bằng 0 là (với ). Với mỗi such vector, số cách phân 6 tờ 100000 sao cho con heo có nhận ít nhất 1 tờ là .



(Kiểm tra bằng bao hàm - loại trừ: .)

Vậy số cách ở câu b):


Kết luận: a) Có cách; b) Có cách.
Một xưởng sản xuất thực phẩm gồm 3 kỹ sư chế biến thực phẩm, 3 kỹ thuật viên và 12 công nhân. Để đảm bảo sản xuất thực phẩm chống dịch Covid 19, xưởng cần chia thành 3 ca sản xuất theo thời gian liên tiếp nhau sao cho mỗi ca có 6 người.
a)
Số cách phân chia lao động vào 3 ca sản xuất là .
b)
Số cách phân lịch lao động vào 3 ca sản xuất sao cho ca đầu tiên gồm toàn công nhân là .
c)
Số cách phân lịch lao động vào 3 ca sản xuất sao cho mỗi ca có đúng 1 kỹ sư và đúng 1 kỹ thuật viên là .
d)
Xác suất sao cho mỗi ca có đúng 1 kỹ thuật viên, 1 kỹ sư chế biến thực phẩm là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người là 18 (3 kỹ sư, 3 kỹ thuật viên, 12 công nhân), chia vào 3 ca phân biệt theo thời gian, mỗi ca 6 người.
a) Chọn 6 người cho ca 1: , chọn 6 người cho ca 2 từ 12 người còn lại: , ca 3 tự xác định. Vậy số cách là → đúng.
b) Ca đầu gồm toàn công nhân: cách; 12 người còn lại chia vào ca 2, ca 3: cách. Tổng → đúng.
c) Mỗi ca đúng 1 kỹ sư và 1 kỹ thuật viên: phân 3 kỹ sư vào 3 ca: cách; phân 3 kỹ thuật viên: cách; 12 công nhân chia mỗi ca 4 người vào 3 ca phân biệt: cách. Vậy kết quả là , không phải → sai.
d) Xác suất = → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 người cho ca 1 rồi 6 người cho ca 2, ca 3 tự xác định: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Ca 1 chọn 6 công nhân từ 12: ; 12 người còn lại chọn 6 cho ca 2: . Tổng .
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng phải là vì 3 ca phân biệt; biểu thức không đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho đa giác đều có 50 đỉnh. Tìm số tam giác vuông có ba đỉnh là đỉnh của đa giác đã cho.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông nội tiếp đường tròn ngoại tiếp đa giác đều phải có cạnh huyền là đường kính. Đa giác 50 đỉnh nằm trên đường tròn có 25 đường kính nối các cặp đỉnh đối diện. Mỗi đường kính ghép với 1 trong 48 đỉnh còn lại cho một tam giác vuông. Vậy số tam giác vuông là . Chọn A.
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên có 10 điểm phân biệt, trên có điểm phân biệt . Biết rằng có 1725 tam giác có các đỉnh là ba trong số các điểm thuộc và nói trên. Giá trị bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác phải có 2 đỉnh trên một đường và 1 đỉnh trên đường kia. Số tam giác: , tức . Giải: (nhận ). Vậy , chọn C.
Có 10 người đang đứng đợi tàu ở sân ga. Nhà ga thông báo đoàn tàu mang số hiệu QH15 đang tiến vào sân ga chỉ còn 4 toa hành khách có thể lên tàu, mỗi toa tàu trong số 4 toa này đều có thể chứa thêm tối đa 10 hành khách. Để lên tàu hành khách đang đứng đợi tàu ở sân ga cần chọn một trong các cửa ga mang số 1, 2, 3, 4, xếp thành một hàng dọc ở trước đó, khi tàu dừng hẳn từ các cửa ga 1, 2, 3, 4 hành khách đã xếp hàng lần lượt theo thứ tự từ đầu hàng đến cuối hàng bước lên tàu. Gọi là số cách 10 hành khách đang đứng đợi tàu ở sân ga lên tàu QH15, biết rằng mỗi toa tàu đều phải có ít nhất một khách lên tàu. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi cách lên tàu tương ứng với: chia 10 người (đôi một khác nhau) vào 4 cửa/toa sao cho mỗi toa có ít nhất 1 người, và trong mỗi toa xác định thứ tự xếp hàng (từ đầu hàng đến cuối hàng).

Với một bộ với , : chọn và sắp xếp người cho từng toa có cách (chọn người rồi xếp thứ tự trong từng hàng).

Số bộ là số cách chia 10 thành 4 phần nguyên dương: .

Vậy .

Do đó .
Một tổ có 10 học sinh trong đó có ba bạn gồm An, Bình và Cúc. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh đó vào một ghế dài có 10 chỗ trống sao cho An và Bình luôn ngồi cạnh nhau nhưng An và Cúc không ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gộp An và Bình thành một khối: có cách xếp sao cho An và Bình cạnh nhau. Trong đó, các cách khiến An và Cúc cũng cạnh nhau xảy ra khi An ngồi giữa Bình và Cúc: khối 3 người có 2 thứ tự (Bình–An–Cúc hoặc Cúc–An–Bình), gộp thành một khối cùng 7 người còn lại nên có cách. Vậy số cách thỏa mãn là . Đáp án A.
Cho đa giác đều có 15 đỉnh, gọi là tập tất cả các tam giác có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đã cho. Trong số các tam giác đó có bao nhiêu tam giác là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 15 đỉnh. Tam giác cân có đỉnh tại một đỉnh và hai đỉnh đối xứng cách đều nó bước (): mỗi đỉnh cho 7 tam giác cân, tổng . Tam giác đều xuất hiện khi (), có 15 tam giác đều. Vậy tam giác cân nhưng không đều: .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số được lập từ tập hợp . Trong có bao nhiêu số chia hết cho 6?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số chia hết cho 6 phải chia hết cho 2 và 3. Chữ số tận cùng phải chẵn: thuộc (4 cách). Ba chữ số đầu mỗi chữ số có 9 cách chọn (lặp được), tổng bộ; vì các chữ số chia đều 3 nhóm theo số dư mod 3 (mỗi nhóm 3 chữ số), số bộ ba có tổng chia hết cho 3 đúng bằng . Với mỗi chữ số tận cùng chẵn, số dư của nó mod 3 được bù bởi tổng ba chữ số đầu, và do phân bố đều nên luôn có đúng 243 bộ ba thoả mãn. Vậy kết quả = .
Có 9 đồ vật giống nhau đem chia cho 6 người sao cho mỗi người được ít nhất một đồ thì số cách chia là . Nếu ta tiến hành đánh dấu các đồ vật sao cho chúng phân biệt với nhau rồi mới tiến hành chia cho 6 người sao cho mỗi người được ít nhất một đồ vật thì có số cách chia là . Giá trị của biểu thức có hai chữ số tận cùng bằng bao nhiêu.
Đáp án đúng: 72
(AI giải đề cho tôi)
Chia 9 đồ vật giống nhau cho 6 người, mỗi người ít nhất 1 đồ: đặt mỗi người 1 đồ trước, còn 3 đồ chia tự do nên . Khi đồ vật phân biệt: đánh dấu 9 đồ vật có cách, rồi chia 9 đồ vật phân biệt cho 6 người mỗi người ít nhất 1 đồ (không đếm thứ tự trong nhóm) nên . Khi đó , hai chữ số tận cùng là 72.
Có bao nhiêu cách xếp 2 học sinh nam và 3 học sinh nữ thành một hàng ngang sao cho bên cạnh học sinh nam nào cũng có ít nhất 1 học sinh nữ?
Đáp án đúng: D
- Xếp 3 nữ thành 1 hàng: cách. Khi đó tạo ra 4 vị trí trống để xếp nam: _Nữ_Nữ_Nữ_
- Xếp các bạn nam vào các vị trí trống
TH1: Hai nam đứng ở 2 vị trí khác nhau: cách
Th2: Hai nam đứng cùng 1 vị trí (hai nam đứng cạnh nhau):
+, chỉ có 2 vị trí ở giữa hai nữ là hợp lệ ( vì nếu đứng đầu hàng hoặc cuối hàng thì sẽ có 1 bạn nam không đứng cạnh nữ)
+, số cách: cách
tổng số cách xếp nam: cách
Vậy cách xếp cả nam và nữ là: cách.
Cho đa giác đều có 30 đỉnh. Số hình chữ nhật có 4 đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đã cho là
Đáp án đúng: B
Số đỉnh chẵn. Ta cần xây dựng công thức quy nạp. Đa giác đều 2n đỉnh ta đánh số các đỉnh từ 1 đến 2n. Tứ giác đều 2n = 4: có 1 hình chữ nhật là chính nó. Lục giác đều 2n = 6: có 2 + 1 = 3 hình chữ nhật. Bát giác đều 2n = 8: có 3 + 2 + 1 = 6 hình chữ nhật. Ý tưởng: Với lục giác đều: ta bắt đầu từ đỉnh 1 và lấy đường kính 1-4, có 2 hình chữ nhật với đường chéo hcn là 1-4 đó là hình chữ nhật có cạnh là 1-2 và 1-3. Ta qua đỉnh 2 thì đường kính là đoạn 2-5 và ta chỉ lấy thêm một hình chữ nhật có cạnh là 2-3. Với đỉnh 3 thì không lấy được thêm do cạnh trùng với cạnh hình chữ nhật lấy từ đỉnh 1. Xây dựng tương tự với hình 30 cạnh đều: Từ đỉnh 1 với đường kính 1-16 ta chọn được 14 cạnh nên có 14 hình chữ nhật, từ đỉnh 2 thì có 13 và giảm dần cho tới đỉnh 14 thì còn 1 hình chữ nhật. Vậy hình đa giác 30 cạnh đều: 1 + 2 + … + 14 = 105.
Trong mặt phẳng , gọi là tập hợp tất cả các điểm thỏa mãn ; và . Số đoạn thẳng có độ dài bằng 5 và có hai đầu mút thuộc là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm điểm nguyên với . Đoạn thẳng dài 5 có hai đầu mút thuộc ứng với cặp điểm có vectơ chỉ phương với , tức .
- : mỗi hàng có đoạn, hàng đoạn; tương tự cho đoạn. Tổng ngang-đứng: .
- : điểm đầu có lựa chọn và lựa chọn , mỗi lựa chọn có 2 đoạn (dốc ) đoạn.
- : tương tự đoạn.
Tổng: . Vậy chọn B.
Cho đa giác đều có 30 đỉnh. Số hình chữ nhật có 4 đỉnh được lấy từ các đỉnh của đa giác đã cho là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Trong đa giác đều 30 đỉnh, một tứ giác có 4 đỉnh là hình chữ nhật khi và chỉ khi hai đường chéo của nó là đường kính của đường tròn ngoại tiếp (hai cặp đỉnh đối xứng qua tâm). Đa giác 30 đỉnh có 15 đường kính nối các cặp đỉnh đối nhau. Mỗi hình chữ nhật tương ứng với việc chọn 2 trong 15 đường kính, nên số hình chữ nhật là . Vậy đáp án B.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số mà mỗi số trong tập đó đều có chữ số hàng đơn vị bằng 2 và chia hết cho 13. Số phần tử của tập là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần đếm có dạng với (để có 6 chữ số). Điều kiện chia hết cho 13: . Vì nên . Số nhỏ nhất đồng dư 5 mod 13 là (vì ). Số lớn nhất đồng dư 5 mod 13: ta có , lùi dần đến , vậy . Số lượng: . Kiểm tra bằng cách khác: có chữ số tận cùng 2 khi ; với nhỏ nhất () và lớn nhất (), số giá trị là . Vậy , chọn đáp án A.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số mà mỗi số trong tập đó đều có chữ số hàng đơn vị bằng 2 và chia hết cho 13. Số phần tử của tập là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có dạng với (6 chữ số, tận cùng 2). Yêu cầu : . Vì (do ), suy ra . Ta có nên nhỏ nhất là ; nên lớn nhất là (vì ). Số giá trị : . Vậy , chọn A.
Trong đợt khảo sát nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp 10A đưa ra ba nhóm ngành cho học sinh lựa chọn, đó là: Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin. Học sinh có thể chọn từ một đến ba nhóm ngành nêu trên hoặc không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm ngành trên. Giáo viên chủ nhiệm thống kê theo từng nhóm ngành và được kết quả: có 6 học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, 9 học sinh chọn nhóm ngành Y tế, 10 học sinh chọn nhóm ngành Công nghệ thông tin, 22 học sinh không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm trên. Nếu thống kê số lượng học sinh chọn theo từng hai nhóm ngành được kết quả: có 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Y tế, 2 học sinh chọn hai nhóm ngành Y tế và Công nghệ thông tin, 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Công nghệ thông tin. Biết lớp 10A có 42 học sinh, số học sinh chọn cả ba nhóm ngành trên là . Khi đó bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 153
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chọn ít nhất một nhóm ngành: . Theo bao hàm - loại trừ: , suy ra . Vậy .
Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là .
b)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
d)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là . Vậy a) đúng.
b) Đúng. Vì số sách của mỗi loại đều bé hơn 6 nên không có cách nào lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Do đó: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Toán, Vật lí là ; chỉ có hai loại Toán, Hóa học là ; chỉ có hai loại Vật lí, Hóa học là . Suy ra: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c) Sai. Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn bằng số cách lấy ra 6 cuốn sách có đủ ba loại. Số cách lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách là ; không có cách nào để lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Suy ra số cách lấy ra 6 cuốn sách đủ ba loại là .
d) Đúng. Số phần tử không gian mẫu: . Số cách lấy ra 6 cuốn sách tặng cho 6 học sinh sao cho sau khi tặng xong mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là . Do đó xác suất là .
a) Đúng. Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là . Vậy a) đúng.
b) Đúng. Vì số sách của mỗi loại đều bé hơn 6 nên không có cách nào lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Do đó: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Toán, Vật lí là . Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Toán, Hóa học là . Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai loại Vật lí, Hóa học là . Suy ra: Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c) Sai. Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn bằng số cách lấy ra 6 cuốn sách có đủ ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học. Số cách lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách là: . Không có cách nào để lấy 6 cuốn sách chỉ có một loại. Suy ra số cách lấy ra 6 cuốn sách đủ ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
d) Đúng. Số phần tử không gian mẫu: . Số cách lấy ra 6 cuốn sách tặng cho 6 học sinh sao cho sau khi tặng xong mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là . Do đó: Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
b)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
c)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là .
d)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 6 cuốn từ 12 cuốn là . Số cách chọn 6 cuốn sao cho mỗi loại còn lại ít nhất một cuốn tức 6 cuốn lấy ra có ít nhất 1 Toán, 1 Vật lí, 1 Hóa học. Dùng bù trừ: thiếu Toán: ; thiếu Vật lí: ; thiếu Hóa: ; các giao chỉ còn 1 loại đều chọn không được 6 cuốn nên bằng 0. Vậy số cách thỏa mãn là .
a) sai vì phải dùng tổ hợp (chọn sách, không sắp thứ tự) và dấu của các số hiệu chỉnh phải là trừ: đúng phải là .
b) Xác suất (chia cả tử mẫu cho 7) → đúng.
c) Lấy 6 cuốn rồi tặng 6 học sinh mỗi em một cuốn là chọn và sắp thứ tự: → đúng.
d) Chỉ có hai trong ba loại: thiếu Toán hoặc thiếu Vật lí hoặc thiếu Hóa (không thể thiếu cả hai loại vì không đủ 6 cuốn): → đúng. Khớp đáp án nguồn SĐĐS (mã đề 1202, câu 16).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phải dùng và trừ cả ba trường hợp thiếu loại: , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách thuận , tổng , xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 cuốn từ 12 và phân cho 6 học sinh (có thứ tự): .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ hai loại = thiếu Toán hoặc thiếu Vật lí hoặc thiếu Hóa: .
Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là .
b)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
c)
Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
d)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Lấy 6 cuốn từ 12 và tặng cho 6 học sinh (mỗi em một cuốn, có phân biệt người nhận) là một chỉnh hợp: . Đúng.

b) Còn lại ít nhất một cuốn mỗi loại ⟺ 6 cuốn lấy ra không chứa đủ 5 cuốn Toán, không chứa đủ 4 cuốn Vật lí, không chứa đủ 3 cuốn Hóa. Tổng cách lấy là ; cách lấy chứa đủ Toán: ; đủ Vật lí: ; đủ Hóa: ; các giao đều bằng 0 vì . Vậy số cách là , không phải . Sai.

c) Chỉ có hai trong ba loại: chỉ Toán và Vật lí: ; chỉ Toán và Hóa: ; chỉ Vật lí và Hóa: . Tổng . Đúng.

d) Xác suất (chia cả tử và mẫu cho 7). Đúng.

Khớp với đáp án nguồn ĐSĐĐ (mã đề 1201, câu 15).
a) (AI giải đề cho tôi)
Lấy 6 cuốn từ 12 rồi tặng cho 6 học sinh phân biệt là một chỉnh hợp chập 6 của 12 phần tử: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đáp số đúng là , không phải (dùng thay vì và dấu cộng sai).
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ hai loại: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách thuận lợi là 805, tổng số cách là , xác suất .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →