Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau đôi một và không chia hết cho 5?
Đáp án đúng: 192
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau đôi một lập từ các chữ số 0,1,2,3,4,5: chữ số đầu có 5 cách (khác 0), ba chữ số sau lần lượt 5, 4, 3 cách, nên tổng là . Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5: - Tận cùng 0: số. - Tận cùng 5: chữ số đầu khác 0 và 5 nên có 4 cách, hai chữ số giữa có cách, được số. Vậy số chia hết cho 5 là . Số không chia hết cho 5 là .
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau lập từ các chữ số 1,2,3,4,5 là số chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử: . Vậy đáp án A.
Cho tứ diện . Hỏi có bao nhiêu vectơ khác vectơ mà mỗi vectơ có điểm đầu, điểm cuối là hai đỉnh của tứ diện ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tứ diện có đỉnh. Mỗi cặp đỉnh phân biệt cho vectơ (đổi vai trò điểm đầu/điểm cuối), số cặp đỉnh là . Vậy số vectơ khác là vectơ: . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (Câu 6, Mã đề 101: C).
Một dãy ghế gồm 8 chiếc ghế được xếp thành hàng ngang. Số cách xếp 5 bạn , , , , ngồi vào 8 chiếc ghế đó sao cho mỗi bạn ngồi một ghế là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 5 bạn phân biệt vào 8 ghế, mỗi bạn một ghế, là chọn và sắp thứ tự: số cách là hoán vị chỉnh hợp chập 5 của 8, tức . Đáp án D.
Cụ Ông bán vé số dạo còn 5 vé xổ số khác nhau. Một người có bao nhiêu lựa chọn mua một số vé trong số các vé xổ số đó? Tính cả trường hợp mua không vé, tức là không mua vé nào.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi vé chỉ có hai khả năng: mua hoặc không mua. Với 5 vé khác nhau, số lựa chọn là (tính cả trường hợp không mua vé nào). Khớp với đáp án nguồn 32.
Cho tứ giác . Số các vecto khác có điểm đầu và cuối là đỉnh của tứ giác bằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tứ giác có 4 đỉnh. Một vectơ khác được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt. Số cách chọn điểm đầu là 4, sau đó chọn điểm cuối khác điểm đầu là 3, nên tổng số vectơ là . Đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 9: D).
Cho tứ giác . Số các vecto khác có điểm đầu và cuối là đỉnh của tứ giác bằng:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tứ giác có 4 đỉnh. Mỗi vecto được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt (khác ). Với mỗi điểm đầu, có 3 lựa chọn điểm cuối, nên số vecto là . Vậy đáp án B, khớp với bảng đáp án mã đề 101 (câu 7: B).
Cho 20 điểm phân biệt cùng nằm trên một đường tròn. Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành từ các điểm này?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi tam giác tương ứng với một cách chọn 3 điểm trong 20 điểm phân biệt cùng nằm trên đường tròn (không có 3 điểm nào thẳng hàng). Vậy số tam giác là . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Cho 20 điểm phân biệt cùng nằm trên một đường tròn. Hỏi có bao nhiêu tam giác được tạo thành từ các điểm này?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ba điểm phân biệt bất kỳ trên đường tròn luôn tạo thành một tam giác (không có ba điểm nào thẳng hàng). Vậy số tam giác là số cách chọn 3 điểm trong 20 điểm: . Đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1105, câu 4: A).
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 60
(AI giải đề cho tôi)
Số có 3 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số 1,2,3,4,5: chọn và sắp xếp 3 chữ số từ 5 chữ số, số cách là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (60).
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 360
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có 4 chữ số đôi một khác nhau, chọn và sắp xếp từ 6 chữ số 1,2,3,4,5,6. Số các số là hoán vị chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (360).
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 người ta lập thành các số tự nhiên bé hơn 100. Gọi là biến cố “Số lập được là số lẻ”, là biến cố “Số lập được là số chẵn”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
c) Người ta chọn một số bất kì trong những số trên. Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 12: Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 lập các số tự nhiên bé hơn 100 (chữ số được lặp lại được). Không gian mẫu: số có 1 chữ số: 6 số; số có 2 chữ số: 6×6=36 số; tổng cộng n(Ω)=42.
a) Biến cố A (số lẻ): chữ số tận cùng lẻ (1;3;5). Số 1 chữ số: 3 số; số 2 chữ số: 3×6=18 số. Vậy n(A)=21. Biến cố B (số chẵn): chữ số tận cùng chẵn (2;4;6): tương tự n(B)=21. Vì một số không thể vừa lẻ vừa chẵn nên A∩B=∅, số kết quả thuận lợi cho A và B là n(A∩B)=0.
b) A∪B là biến cố 'Số lập được là số lẻ hoặc số chẵn', tức là biến cố chắc chắn (mọi số lập được đều thuộc A hoặc B). Số kết quả thuận lợi: n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)=21+21−0=42 (bằng n(Ω)).
c) Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 5. Số 1 chữ số: 1 số (số 5); số 2 chữ số: hàng chục chọn 1 trong 6 chữ số, hàng đơn vị là 5: 6×1=6 số. Tổng: 7 số. Xác suất P=7/42=1/6.
Trong một cuộc thi hùng biện cấp trường, ban tổ chức có 15 học sinh đăng ký tham gia. Ban tổ chức cần chọn ra 4 vị trí: Giải nhất, giải nhì, giải ba và giải khuyến khích. Mỗi học sinh chỉ có thể đạt một giải duy nhất. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để trao 4 giải thưởng này cho các học sinh đã đăng ký?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 15 để trao 4 giải khác nhau (giải nhất, nhì, ba, khuyến khích) là một chỉnh hợp: thứ tự các giải quan trọng, mỗi học sinh chỉ nhận một giải. Số cách là . Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0112, câu 3: D).
Trong một cuộc thi hùng biện cấp trường, ban tổ chức có 10 học sinh đăng ký tham gia. Ban tổ chức cần chọn ra 3 vị trí: Giải nhất, giải nhì và giải ba. Mỗi học sinh chỉ có thể đạt một giải duy nhất. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để trao 3 giải thưởng này cho các học sinh đã đăng ký?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh từ 10 để trao 3 giải khác nhau (nhất, nhì, ba) là một chỉnh hợp chập 3 của 10 phần tử: cách. Vậy đáp án là D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0111, câu 2: D).
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 6 học sinh lớp 12, 5 học sinh lớp 11 và 4 học sinh lớp 10. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ đội văn nghệ để tham gia biểu diễn một tiết mục trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho 3 học sinh đó ở ba khối khác nhau?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Để 3 học sinh được chọn ở ba khối khác nhau, ta chọn 1 em từ mỗi khối: khối 12 có 6 cách, khối 11 có 5 cách, khối 10 có 4 cách. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là .
Một nhóm gồm 6 học sinh trong đó có hai em là Hà và Lan. Có bao nhiêu cách xếp 6 học sinh đó thành một hàng dọc sao cho Hà và Lan đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 240
(AI giải đề cho tôi)
Gộp Hà và Lan thành một khối, coi như 5 đối tượng xếp hàng: cách. Trong khối, Hà và Lan đổi chỗ cho nhau: cách. Tổng: cách.
Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi chữ số của số có 4 chữ số đều có thể chọn tự do từ 4 chữ số 1, 5, 6, 7 (không có ràng buộc về tính khác nhau hay chữ số đầu). Theo quy tắc nhân, số cách lập là . Vậy đáp án B.
Một hộp có 6 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng, chọn ngẫu nhiên 4 viên bi, khi đó: Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Chọn 2 bi xanh, 1 bi đỏ và 1 bi vàng có: 300 cách.
b)
Chọn 1 bi xanh, 2 bi đỏ và 1 bi vàng có: 120 cách.
c)
Chọn 1 bi xanh, 1 bi đỏ và 2 bi vàng có: 180 cách.
d)
Có 600 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp sao cho có đủ cả ba màu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 6 bi xanh, 5 bi đỏ, 4 bi vàng; chọn 4 bi.
a) Chọn 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: cách → đúng.
b) Chọn 1 xanh, 2 đỏ, 1 vàng: → sai.
c) Chọn 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: cách → đúng.
d) Chọn 4 bi có đủ ba màu gồm 3 trường hợp: (2 xanh,1 đỏ,1 vàng)=300; (1 xanh,2 đỏ,1 vàng)=240; (1 xanh,1 đỏ,2 vàng)=180. Tổng → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng 3 trường hợp đủ ba màu: , sai.
Ngân hàng đề thi gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và 8 câu hỏi tự luận khác nhau. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề thi sao cho mỗi đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và 4 câu hỏi tự luận khác nhau.
Đáp án đúng: 210210
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi đề thi gồm 10 câu trắc nghiệm chọn từ 15 câu và 4 câu tự luận chọn từ 8 câu. Số cách chọn trắc nghiệm: . Số cách chọn tự luận: . Theo quy tắc nhân, số đề thi lập được là .
Từ các chữ số thuộc tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?
Đáp án đúng: 448
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có ba chữ số: chữ số hàng trăm khác 0 nên có 7 cách chọn (1–7); hàng chục và hàng đơn vị được chọn tự do từ 8 chữ số (được phép lặp lại vì đề không yêu cầu khác nhau), mỗi vị trí 8 cách. Vậy tổng số là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →