Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình mũ/logarit (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 1.718 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình mũ/logarit (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ẩn ở số mũ hoặc trong log
(AI giải đề cho tôi) Từ giả thiết: loga+2logb=loga+logb2=log(ab2)=1=log10. Suy ra ab2=10 (với a,b>0). Vậy mệnh đề đúng là D. Lưu ý loga+2logb=log(a+2b) hay log(a+b2) nên A, B, C sai.
Các nhà khoa học xác định được chu kì bán rã của 614C là 5730 năm, tức là sau 5730 năm thì số nguyên tử 614C giảm đi một nửa. Một cây còn sống có lượng 614C trong cây được duy trì không đổi, nhưng nếu cây chết thì lượng 614C trong cây phân rã theo chu kì bán rã của nó. Các nhà khảo cổ đã tìm thấy một mẫu gỗ cổ và đo được tỉ lệ phần trăm lượng 614C còn lại trong mẫu gỗ cổ đó so với lúc cây còn sống là 75\%. Hỏi mẫu gỗ cổ đó đã chết cách đây bao nhiêu năm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
(AI giải đề cho tôi) Lượng 614C còn lại sau thời gian t là N(t)=N0(21)t/5730. Theo đề, N0N(t)=0,75, nên (21)t/5730=0,75. Lấy logarit: 5730t=log1/2(0,75)=ln0,5ln0,75≈0,415037. Suy ra t≈5730×0,415037≈2378,16 năm. Làm tròn đến hàng đơn vị: 2378 năm.
(AI giải đề cho tôi) Ta có 41−2x=8−2x⇔22(1−2x)=23(−2x)⇔22−4x=2−6x. Vì hàm số mũ cơ số 2 đơn điệu tăng nên 2−4x=−6x⇔2x=−2⇔x=−1. Thử lại: 41−2(−1)=43=64 và 8−2(−1)=82=64, thỏa mãn. Vậy đáp án A.
Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây một nhóm các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể được dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần lượng đã có và tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Sau bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?
(AI giải đề cho tôi) Gọi diện tích mặt hồ là 100%. Lượng bèo ban đầu chiếm 4%. Vì cứ sau một tuần (7 ngày) bèo phát triển thành 3 lần và tốc độ phát triển như nhau ở mọi thời điểm, diện tích bèo phủ sau t ngày là S(t)=4⋅3t/7 (%). Bèo vừa phủ kín hồ khi 4⋅3t/7=100⇔3t/7=25⇔t=7log325 (ngày). Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Đặt t=log2x (t∈R), phương trình thành h(t)=t2−2t−m−m+t=0 với điều kiện t≥−m.
Ta tìm điều kiện để h(t)=0 có nghiệm với t≥−m.
• Với m∈[−1;0]: tại t=−m có h(−m)=m2+m=m(m+1)≤0, mà h(t)→+∞ khi t→+∞, nên phương trình có nghiệm. Cụ thể m=0 cho nghiệm t=0 (x=1), m=−1 cho nghiệm t=1 (x=2).
• Với m≥1: h(−m)=m(m+1)>0 nhưng h(1)=1−2−m−m+1=−(m+1)−m+1<0, và −m<1, nên theo định lý giá trị trung gian tồn tại nghiệm t∈(−m;1). Vậy mọi m≥1 đều cho phương trình có nghiệm.
• Với m≤−2 (đặt M=−m≥2): với t≥M, h(M)=M2−M>0. Xét s=t−M≥0: h≈M2−M+(2M−2)s−2s. Thành phần (2M−2)s−2s có giá trị nhỏ nhất bằng −2M−21>−1, nên h(t)≥M2−M−2M−21>0 với mọi t≥M. Do đó không có nghiệm khi m≤−2.
Vậy phương trình có nghiệm khi và chỉ khi m∈{−1}∪{0}∪{1,2,…}. Trong [−2019;2019], các giá trị nguyên là m=−1,0,1,…,2019, tổng cộng 2+2019=2021 giá trị.
Người ta thả vào ao một loại bèo có tốc độ tăng trưởng được tính theo công thức St=S0ert. Trong đó, S0 là diện tích ban đầu, St là diện tích sau t ngày, r là tốc độ tăng trưởng và t là số ngày. Ban đầu, diện tích bèo chiếm 501 diện tích ao. Sau t1 và t2 ngày thì diện tích bèo lần lượt chiếm 301 và 101 diện tích ao (t2>t1). Biết t2−t1=3, hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì diện tích bèo chiếm 1 nửa diện tích ao (làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Tỉ lệ diện tích bèo theo diện tích ao là p(t)=501ert. Theo giả thiết: 501ert1=301⇒ert1=35; 501ert2=101⇒ert2=5. Suy ra er(t2−t1)=5/35=3, mà t2−t1=3 nên e3r=3⇒r=3ln3. Khi bèo chiếm nửa ao: 501ert=21⇒ert=25⇒t=rln25=ln33ln25=ln33⋅2ln5≈1,09869,6566≈8,79. Vậy sau ít nhất ⌈8,79⌉=9 ngày, diện tích bèo chiếm nửa ao. Kết quả khớp đáp án nguồn: 9.
Cho ba số thực dương x,y,z theo thứ tự lập thành một cấp số nhân, đồng thời với mỗi số thực dương a(a=1) thì logax, logay, log3az theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức P=yx+zy+xz.
(AI giải đề cho tôi) Vì x,y,z lập cấp số nhân: y2=xz, tức logay=2logax+logaz. Đặt u=logax, v=logay=2logay, w=log3az=3logaz. Ba số u,v,w lập cấp số cộng nên 2v=u+w, tức 4logay=logax+3logaz. Thay logay=2logax+logaz ta được 2(logax+logaz)=logax+3logaz⇒logax=logaz⇒x=z (do a=1). Khi đó y2=xz=x2⇒y=x. Vậy x=y=z và P=yx+zy+xz=1+1+1=3. Đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f(x)=log(x+x2+1)=ln10asinhx là hàm lẻ, xác định trên toàn trục R (vì x+x2+1>0 với mọi x), và f′(x)=ln10⋅x2+11>0 nên f đồng biến trên R, đặc biệt trên (−2;2) → d) Đúng. Trên (0;+∞): f′′(x)=ln10(x2+1)3/2−x<0 nên f lõm xuống.
a) f(x3+1)+f(3x−m)=0⇔f(x3+1)=f(m−3x). Vì f đồng biến (đơn ánh): x3+1=m−3x⇔x3+3x+1−m=0. Hàm g(x)=x3+3x+1−m có g′(x)=3x2+3>0 nên luôn có đúng 1 nghiệm với mọi m. Vậy có 0 giá trị của m (không phải 7) → Sai.
b) f đồng biến nên f(x2−3x+m) đồng biến theo x2−3x+m; tam thức x2−3x+m có điểm nhỏ nhất tại x=23 với mọi m, do đó hàm số giảm trên (−∞;23) và tăng trên (23;+∞), có đúng 1 điểm cực tiểu tại x=23 với mọi m → Đúng.
c) Xét φ(x)=f(x)−a3(2x)b trên (0;2), với φ(0)=0. • Nếu b chẵn: với x<0 thì vế phải >0 còn f(x)<0 nên không có nghiệm âm; x=0 là nghiệm; trên (0;2), φ′′(x)=f′′(x)−...3a?<0 (cụ thể φ′′(x)=ln10(x2+1)3/2−x−a2b3b(b−1)xb−2<0) nên φ lõm xuống và có nhiều nhất 1 nghiệm dương → tổng nhiều nhất 2 nghiệm, không đạt 3 nghiệm. • Nếu b lẻ: hai vế đều là hàm lẻ nên tập nghiệm đối xứng qua gốc, chứa x=0; cần đúng 1 nghiệm dương x0∈(0;2) (khi đó −x0 cũng là nghiệm, tổng 3 nghiệm). Vì φ lõm xuống trên (0;2), φ′(0)=ln101−2a3>0 với mọi a≥1 (khi b=1) và φ′(0)=ln101>0 khi b≥2, nên điều kiện và đủ để có đúng 1 nghiệm dương là φ(2)<0⇔a3>log(2+5)≈0,6269⇔a≤4. Vậy a∈{1;2;3;4} và b∈{1;3;5;7;9;11;13;15;17;19} (10 giá trị lẻ), cho 4×10=40 cặp (a;b) thỏa mãn, không phải 18 → Sai.
d) f′(x)=ln10⋅x2+11>0 với mọi x, nên f đồng biến trên (−2;2) → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Phương trình tương đương x3+3x+1−m=0 với hàm số đồng biến ngặt nên luôn có đúng 1 nghiệm với mọi m; do đó có 0 (không phải 7) giá trị của m. b) (AI giải đề cho tôi) f đồng biến trên R và x2−3x+m đạt giá trị nhỏ nhất tại x=3/2 với mọi m, nên hàm hợp có đúng 1 điểm cực tiểu tại x=3/2 với mọi m. c) (AI giải đề cho tôi) Chỉ khi b lẻ phương trình mới có thể có 3 nghiệm đối xứng {−x0;0;x0}. Điều kiện là φ(2)=log(2+5)−a3<0⇔a≤4, kết hợp b lẻ ∈{1;3;…;19} cho 4×10=40 cặp (a;b), không phải 18. d) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=ln10x2+11>0 trên (−2;2) nên hàm số đồng biến.
Giả sử nhiệt độ của một loại đồ uống được xác định theo công thức: T=22+50e−81t,t≥0 trong đó t (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là 50∘C? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Giả sử nhiệt độ của một loại đồ uống được xác định theo công thức: T=22+50e−81t,t≥0 trong đó t (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là 50∘C? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Từ điều kiện ln(x−y)+21ln(xy)=ln(x+y), với x>y>0 ta suy ra (x−y)xy=x+y. Đặt t=yx>1, khi đó x=ty và phương trình trở thành (t−1)ty2=(t+1)y, suy ra y=(t−1)tt+1. Do đó M=x+y=y(t+1)=(t−1)t(t+1)2. Đặt u=t>1: M=u(u2−1)(u2+1)2. Đạo hàm M′=0 dẫn đến u4−6u2+1=0, cho u2=3+22=(1+2)2, tức u=1+2. Khi đó Mmin=u(u2−1)(u2+1)2=2(3+22)8(3+22)=4. Kiểm tra: với u=1+2 thì t=3+22, y=2−2, x=2+2, thỏa x>y>0 và (x−y)xy=22⋅2=4=x+y. Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 4, chọn đáp án C.
Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ điểm O. Mức cường độ âm tại điểm M cách điểm O một khoảng R(R>0) được tính bởi công thức LM=logR2k (Ben), với k>0 là hằng số. Biết điểm O thuộc đoạn thẳng AB và mức cường độ âm tại A và B lần lượt là LA=4,3 (Ben) và LB=5 (Ben). Mức cường độ âm tại trung điểm của AB bằng bao nhiêu Ben (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
(AI giải đề cho tôi) Gọi OA=a, OB=b với O nằm giữa A và B, và vì LA=4,3<LB=5 nên a>b. Ta có loga2k=4,3 và logb2k=5. Lấy hiệu hai phương trình: logk/b2k/a2=loga2b2=4,3−5=−0,7, suy ra logb2a2=0,7, tức ba=100,35≈2,2387. Trung điểm của AB cách O một khoảng 2a−b, nên mức cường độ âm tại đó là L=log(2a−b)2k=log(a−b)24k. Từ b2k=105 ta có k=105b2, do đó L=log(ba−1)24⋅105=log(100,35−1)2400000. Với 100,35≈2,2387 thì (100,35−1)2≈1,5344, nên L≈log(260682)≈5,4161. Vậy mức cường độ âm tại trung điểm của AB xấp xỉ 5,42 Ben.
(AI giải đề cho tôi) Ta có log37⋅log7a=log3a và 1+log32=log36. Do đó phương trình trở thành log36log3a−log6b=2, tức log6a−log6b=2, suy ra log6ba=2⇒ba=36⇒a=36b. Vậy khẳng định đúng là A.
(AI giải đề cho tôi) Đặt x=loga (với a>1 nên x>0) và y=logab. Khi đó logb=logab⋅loga=xy, suy ra log(a4b)=logb−4loga=xy−4x. Phương trình trở thành: x2+xy−4x+y−5=0. Phân tích: x2+xy−4x+y−5=(x+1)(x+y−5)=0. Vì x>0 nên x+1=0, do đó x+y=5, tức loga+logab=5. Khớp với đáp án nguồn C.
Ta có: ex3+x+log2x=e(y−1)3+(y−1)+log2(y−1). Xét hàm số f(t)=et3+t+log2t, t>0 có f′(t)=(3t2+1).et3+t+tln21>0,∀t>0⇒ hàm số f(t) luôn đồng biến và liên tục trên khoảng (0;+∞). Ta có f(x)=f(y−1)⇔x=y−1⇔y=x+1. Ta có phương trình 2024x+2026x−4048x+2=0. Xét hàm số g(x)=2024x+2026x−4048x+2; g′(x)=2024xln2024+2026xln2026−4048 liên tục trên đoạn [0;1]. Ta có g′(0).g′(1)<0⇒g′(x)=0 có một nghiệm x0∈(0;1). Ta có g′′(x)=2024x(ln2024)2+2026x(ln2026)2; g′′(x)>0∀x∈(0;1)⇒g′(x) đồng biến trên khoảng (0;+∞)⇒x0 là nghiệm duy nhất của g′(x). Ta có bảng biến thiên:
x
0
x0
+∞
g′(x)
−
0
+
g(x)
4 (giảm)
(cực tiểu)
(tăng lên) +∞
Dựa trên bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm trên khoảng (0;+∞)⇒g(x)=0 có nghiệm x=a⇒y=a+1; x=b⇒y=b+1(0<a<b).
Cesium-137 (Cs-137) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố cesium, được tạo ra chủ yếu từ phản ứng phân hạch hạt nhân trong các nhà máy điện hạt nhân và vũ khí hạt nhân. Đây là một sản phẩm phụ có khả năng di chuyển trong môi trường do tính tan trong nước của hợp chất và dễ phát tán khi gặp nhiệt độ cao. Cs-137 được sử dụng trong y học, công nghiệp và nghiên cứu khoa học, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ phóng xạ cao đối với sinh vật và con người. Một khu vực bị ô nhiễm bởi đồng vị Cs-137 có chu kì bán rã là 30 năm. Sau một thời gian, người ta đo được hàm lượng Cs-137 trong đất chỉ còn 40\% so với ban đầu. Hỏi khu vực đó đã bị ô nhiễm cách đây khoảng bao nhiêu năm (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t năm được tính bởi công thức N=N0(21)Tt, N0 là lượng chất phóng xạ ban đầu, T là chu kì bán rã.
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức N=N0(21)Tt với T=30 năm và N=0,4N0, ta có (21)30t=0,4. Lấy logarit: 30t=log0,50,4=ln0,5ln0,4≈−0,6931−0,9163≈1,3219. Suy ra t≈30⋅1,3219≈39,66≈40 năm. Vậy đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình mũ/logarit
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.