Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số1.718 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình mũ/logarit (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 1.718 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình mũ/logarit (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ẩn ở số mũ hoặc trong log
Cho phương trình . Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thuộc để phương trình có nghiệm?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đặt (), phương trình thành với điều kiện .

Ta tìm điều kiện để có nghiệm với .

• Với : tại có , mà khi , nên phương trình có nghiệm. Cụ thể cho nghiệm (), cho nghiệm ().

• Với : nhưng , và , nên theo định lý giá trị trung gian tồn tại nghiệm . Vậy mọi đều cho phương trình có nghiệm.

• Với (đặt ): với , . Xét : . Thành phần có giá trị nhỏ nhất bằng , nên với mọi . Do đó không có nghiệm khi .

Vậy phương trình có nghiệm khi và chỉ khi . Trong , các giá trị nguyên là , tổng cộng giá trị.

Đáp án C.
Cho hàm số

Xét phương trình trên khoảng , với là hai số nguyên dương đều bé hơn 20.
a)
Có 7 giá trị nguyên của tham số để phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
b)
Hàm số có 1 điểm cực tiểu với mọi giá trị của .
c)
Có 18 cặp sao cho phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt trên khoảng .
d)
Hàm số đồng biến trên
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có là hàm lẻ, xác định trên toàn trục (vì với mọi ), và nên đồng biến trên , đặc biệt trên → d) Đúng. Trên : nên lõm xuống.

a) . Vì đồng biến (đơn ánh): . Hàm có nên luôn có đúng 1 nghiệm với mọi . Vậy có 0 giá trị của (không phải 7) → Sai.

b) đồng biến nên đồng biến theo ; tam thức có điểm nhỏ nhất tại với mọi , do đó hàm số giảm trên và tăng trên , có đúng 1 điểm cực tiểu tại với mọi → Đúng.

c) Xét trên , với .
• Nếu chẵn: với thì vế phải còn nên không có nghiệm âm; là nghiệm; trên , (cụ thể ) nên lõm xuống và có nhiều nhất 1 nghiệm dương → tổng nhiều nhất 2 nghiệm, không đạt 3 nghiệm.
• Nếu lẻ: hai vế đều là hàm lẻ nên tập nghiệm đối xứng qua gốc, chứa ; cần đúng 1 nghiệm dương (khi đó cũng là nghiệm, tổng 3 nghiệm). Vì lõm xuống trên , với mọi (khi ) và khi , nên điều kiện và đủ để có đúng 1 nghiệm dương là . Vậy và (10 giá trị lẻ), cho cặp thỏa mãn, không phải 18 → Sai.

d) với mọi , nên đồng biến trên → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phương trình tương đương với hàm số đồng biến ngặt nên luôn có đúng 1 nghiệm với mọi ; do đó có 0 (không phải 7) giá trị của .
b) (AI giải đề cho tôi)
đồng biến trên và đạt giá trị nhỏ nhất tại với mọi , nên hàm hợp có đúng 1 điểm cực tiểu tại với mọi .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ khi lẻ phương trình mới có thể có 3 nghiệm đối xứng . Điều kiện là , kết hợp lẻ cho cặp , không phải 18.
d) (AI giải đề cho tôi)
trên nên hàm số đồng biến.
Cho các số thực thay đổi, thỏa mãn và . Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ điều kiện , với ta suy ra . Đặt , khi đó và phương trình trở thành , suy ra . Do đó . Đặt : . Đạo hàm dẫn đến , cho , tức . Khi đó . Kiểm tra: với thì , , , thỏa và . Vậy giá trị nhỏ nhất của là , chọn đáp án C.
Tìm các số thực , thỏa mãn đồng thời hai điều kiện
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: .
Xét hàm số , có hàm số luôn đồng biến và liên tục trên khoảng .
Ta có .
Ta có phương trình .
Xét hàm số ; liên tục trên đoạn .
Ta có có một nghiệm .
Ta có ; đồng biến trên khoảng là nghiệm duy nhất của .
Ta có bảng biến thiên:
(giảm)(cực tiểu)(tăng lên)

Dựa trên bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm trên khoảng có nghiệm ; .
Cho phương trình ( là tham số thực).
a)
Với thì tập xác định của phương trình là .
b)
Có 73 giá trị nguyên dương của để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt.
c)
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi .
d)
Có 78 giá trị nguyên dương của để phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đặt (). Ta có , nên . Nhân tử thứ nhất triệt tiêu khi hoặc , tức hoặc . Nhân tử thứ hai triệt tiêu khi , tức (cần và ). Điều kiện xác định: và .

a) Với , điều kiện luôn đúng nhưng vẫn cần (vì có ). Tập xác định là , không phải . → Sai.

b) Số nghiệm theo : với : hai nghiệm ; với : ba nghiệm ; với : trùng , còn thỏa , nên đúng hai nghiệm; với : hai nghiệm ; với : một nghiệm; với : một nghiệm . Vậy đúng hai nghiệm phân biệt khi hoặc . Giá trị nguyên dương: , , (71 giá trị), tổng giá trị. → Đúng.

c) Với mọi , với mọi và tập xác định chứa , nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt và . → Đúng.

d) Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi (lúc đó , , đôi một khác nhau và đều hợp lệ). Các giá trị nguyên dương: — chỉ 7 giá trị, không phải 78. → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với , điều kiện luôn đúng nhưng do có nên vẫn cần ; tập xác định là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt khi hoặc (tại , trùng nghiệm ). Giá trị nguyên dương: , và , tổng giá trị.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với mọi , với mọi , nên và (nghiệm của ) luôn là hai nghiệm phân biệt.
d) (AI giải đề cho tôi)
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi , tức — chỉ có 7 giá trị nguyên dương, không phải 78.
Cho hàm số . Gọi là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số thuộc để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt. Tập có bao nhiêu phần tử?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nhận xét quan trọng: , nên . Đặt , khi đó và . Phương trình trở thành . Vì nghịch biến ngặt (do nghịch biến) nên f đơn ánh, suy ra , tức hay với . Với mỗi nghiệm ta được hai nghiệm ; với ta được một nghiệm . Yêu cầu đúng hai nghiệm phân biệt: (i) : nghiệm kép cho đúng hai nghiệm — thỏa; (ii) : hai nghiệm , cần đúng một nghiệm dương lớn hơn 1 và nghiệm kia nhỏ hơn 1 (không tính vì sinh thêm nghiệm ). Điều kiện ; khi đó luôn thỏa. Loại (nghiệm và cho ba nghiệm ). Với cả hai nghiệm cho bốn nghiệm; vô nghiệm. Vậy , tất cả thuộc , nên có phần tử.
Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình .
Đáp án đúng: 1
Trả lời: 1. Điều kiện: . Ta có Xét hàm số trên khoảng . Vậy hàm số đồng biến trên khoảng . Suy ra Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng 1.
Có bao nhiêu cặp số nguyên dương thỏa mãn và ?
Đáp án đúng: B
Chọn B
Điều kiện: .
Từ giả thiết


.
Vì nên suy ra . Do đó: .
Xét hàm số trên .
Ta có .
Suy ra hàm số đồng biến trên .
Ta thấy .
Suy ra
.

Vậy có 44 giá trị nguyên của .
Kí hiệu là tập tất cả số nguyên sao cho phương trình có nghiệm thuộc khoảng . Tập có bao nhiêu phần tử?
Đáp án đúng: 11

Để phương trình có nghiệm (do )
Khi đó, (do )
Xét hàm số
Đạo hàm:
Đạo hàm cấp 2:
Do đó đồng biến trên có nhiều nhất một nghiệm có nhiều nhất hai nghiệm.
Mặt khác là một nghiệm của phương trình nên để phương trình này có nghiệm thì phải có đúng một nghiệm

Giải ra ta được có 11 giá trị.
Cho hàm số .
a)
Khi thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b)
Khi thì tập xác định của hàm số là .
c)
Khi thì đạo hàm của trên là .
d)
Tập các giá trị của để phương trình có hai nghiệm phân biệt là
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xét , điều kiện xác định: và (vì mẫu phải cùng dấu với tử dương), tức và .

a) Sai. Với : với . Bình phương: hoặc . Chỉ thỏa mãn (với thì loại). Vậy phương trình chỉ có một nghiệm, không có hai nghiệm phân biệt.

b) Đúng. xác định khi . Đặt với : khi thì nên với mọi . Do đó chỉ cần , tức .

c) Đúng. Với : , nên trên : .

d) Đúng. Phương trình với điều kiện , . Đặt , xét trên các khoảng xác định.
- Khi : tam thức có hai nghiệm ; khoảng xác định bên trái với (tại , ) nên bị loại do ; chỉ còn khoảng , trên đó khi và khi , và (vì và trên khoảng này), cho đúng một nghiệm. Vậy không thỏa.
- Khi : nếu thì tập xác định là , có khi , , khi nên có hai nghiệm; nếu (khi đó hoặc ) thì có hai khoảng xác định, trên mỗi khoảng đơn điệu (trên khoảng trái nên ; trên khoảng phải và nên ) và đổi dấu ở hai đầu nên mỗi khoảng cho đúng một nghiệm: tổng hai nghiệm phân biệt.
Vậy tập là , mệnh đề đúng.
a) Với , () hoặc . Chỉ thỏa mãn điều kiện , nên phương trình chỉ có một nghiệm phân biệt.
b) xác định khi . Vì nên , do đó với mọi . Chỉ cần .
c) Với : , suy ra trên .
d) Với điều kiện , . Xét . Khi , khoảng xác định bên trái bị mất (chứa ) nên chỉ còn đúng một nghiệm. Khi , trên mỗi khoảng xác định đơn điệu và đổi dấu hai đầu (do tại một đầu và tại đầu kia, với khi miền là ), cho đúng hai nghiệm phân biệt. Vậy tập là .
Trong khoảng có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Đáp án đúng: 23
(AI giải đề cho tôi)
Đặt với điều kiện , khi đó . Phương trình trở thành , tức với (với , tức : vế trái bằng 0, vế phải bằng 1, không thỏa). Xét , có trên mỗi khoảng và . Với : tăng từ đến nên với mọi có đúng 1 nghiệm . Với : tăng từ (không đạt) đến , nên có 1 nghiệm khi và chỉ khi . Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt . Các giá trị nguyên thỏa: , gồm giá trị.
Cho các số thực . Biết phương trình có hai nghiệm thực phân biệt . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
Đáp án đúng: A
Vì nên phương trình có điều kiện xác định là .

Ta có:





Đặt ta được phương trình: .

Vì nên .

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt .

Theo Vi-ét:







Từ đó: .

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi .
Cho hai số thực sao cho luôn tồn tại số thực thỏa mãn . Tìm giá trị nhỏ nhất của . (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: -0,5
Có , . Có . . (do , nên ) . Có . Đặt (do ). Xét hàm số , với . Có , .

Hình từ đề gốc

Dựa vào bảng biến thiên có khi . Vậy đáp số: .
Giải phương trình: (1)
Đáp án đúng: Tự luận
Điều kiện: (*)

và do đó và .





Đặt: , . Điều kiện: .

Do đó:

Xét hàm số ()

Ta được: vì , nên hàm số giảm trên và ta có f(t) = 0 có nghiệm t = a nên f(t) có nghiệm duy nhất t = a.

Vậy: (thỏa *)

hoặc .

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: hoặc . [0.5]
(2,0 điểm) Giải phương trình .
Đáp án đúng: Tự luận
Điều kiện: (luôn đúng với mọi )
Phương trình tương đương:



Đặt với , xét hàm số
Ta có:
Với thì:



Suy ra nên hàm số nghịch biến trên
Mặt khác
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
(1,0 điểm) Cho phương trình , ( là tham số). Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số lớn hơn sao cho phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt , thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đặt với , khi đó . Phương trình trở thành

Biệt thức với mọi .

- Nếu thì , phương trình theo có hai nghiệm phân biệt , do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt .
- Nếu thì , phương trình có nghiệm kép , tức (nghiệm kép), không thỏa mãn yêu cầu hai nghiệm phân biệt. Vậy cần .

Theo Vi-ét: , .

Với , hai nghiệm theo là

- Nếu : , .
- Nếu : , .

Vậy trong cả hai trường hợp, .

Đặt , khi đó . Hàm đồng biến theo , mà nghịch biến theo , nên nghịch biến theo trên .

Điều kiện :

(vì nên ). Do đó .

Kiểm tra:
- Với : , nên , không thỏa mãn .
- Với : , nên : thỏa mãn.
- Với : , nên : không thỏa mãn.

Vậy (điều kiện tự động thỏa mãn).

Kết hợp , nguyên và : , gồm giá trị.
a) Tìm tất cả các giá trị nguyên không vượt quá 10 của tham số để phương trình

có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn .
b) Cho điểm thay đổi trên parabol , là hình chiếu của trên trục hoành. Gọi là hoành độ của . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
a) , đặt ta có phương trình

(0,5 điểm)

, phương trình này luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m vì . (0,5 điểm)

Phương trình đã cho luôn có hai nghiệm

(0,5 điểm)

Tìm được (0,5 điểm)

b) Ta có (0,5 điểm)

(0,5+0,5 điểm)

(0,5 điểm)
Cho các số thực dương thỏa mãn . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
Đáp án đúng: 2\sqrt[3]{4}
(AI giải đề cho tôi)
Từ giả thiết: . Đặt , khi đó . Điều kiện có nghiệm dương: . Ta có . Xét trên : (vì ), nên đồng biến, min tại : . Dấu bằng khi (kiểm tra: , ... thực tế , thỏa mãn). Vậy .
Cho các số thực thay đổi, thỏa mãn và . Tìm giá trị nhỏ nhất của
Đáp án đúng: 6\sqrt{3}
(AI giải đề cho tôi)
Từ điều kiện: ln(x−y)+½ln(xy)=ln(x+y) ⟺ (x−y)xy=(x+y)². Đặt t=x/y>1, x=ty. Khi đó y³t(t−1)=y²(t+1)² ⟹ y=(t+1)²/[t(t−1)]. Suy ra M=x+y=y(t+1)=(t+1)³/[t(t−1)], với t>1. Xét f(t)=(t+1)³/(t²−t); đạo hàm logarit: 3/(t+1)−1/t−1/(t−1)=0 ⟺ 3t(t−1)=(t+1)(2t−1) ⟺ t²−4t+1=0 ⟹ t=2+√3 (nhận, t>1). f giảm trên (1;2+√3) và tăng trên (2+√3;+∞) nên giá trị nhỏ nhất tại t=2+√3: f=(3+√3)³/[(2+√3)(1+√3)]=(54+30√3)/(5+3√3)=6√3. Vậy min M=6√3≈10,39.
Xét các số thực thỏa mãn . Gọi là tập hợp tất cả các giá trị của số thực để với mỗi có đúng 3 cặp số phân biệt thỏa mãn hệ thức . Tổng tất cả các phần tử trong bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 98
(AI giải đề cho tôi)
Từ điều kiện đầu: đặt , phương trình tương đương . Vì đồng biến trên nên . Với , đặt , thì . Hệ thức thứ hai nhân 16: , tức hoặc . Đặt . Phương trình có nghiệm (loại khi ): cho 2 nghiệm khi ; 1 nghiệm khi hoặc . Phương trình có nghiệm (loại khi ): cho 2 nghiệm khi ; 1 nghiệm khi ; 0 nghiệm khi . Đếm số cặp , , chú ý tại (tức , ) hai phương trình cho cùng một cặp nên chỉ đếm một lần:
- (): cặp → nhận.
- , : cặp → loại; (): → loại.
- (): cặp → nhận.
- (): cặp → nhận.
- hoặc : 2 cặp → loại.
Vậy , tổng các phần tử là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình mũ/logarit

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →