Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho bảng vuông có kích thước , với , .
a. Điền vào mỗi ô của bảng một số nguyên trong tập hợp . Có bao nhiêu cách điền số vào bảng sao cho tổng của bốn số trên mỗi bảng vuông con bất kì luôn chia hết cho 3?
b. Tìm tất cả các số tự nhiên thỏa mãn tính chất sau: “Nếu điền vào mỗi ô của bảng một số nguyên tùy ý sao cho tổng của số trên mỗi hàng, trên mỗi cột và trên từng đường chéo bằng nhau thì tổng của tất cả các số trên bảng chia hết cho ”.
Đáp án đúng: Tự luận
Để trang trí bàn học cho bạn A vào đầu năm học mới, mẹ của A đến cửa hàng mua một số văn phòng phẩm như sau:
• 3 chân đế cắm cờ kích thước giống nhau nhưng đủ cả ba màu xanh, đỏ, vàng. Mỗi chân đế có thể cắm được tối đa 15 lá cờ.
• 15 lá cờ để cắm vào các chân đế trên, trong đó gồm 5 lá cờ màu xanh, 5 lá cờ màu đỏ, 5 lá cờ màu vàng.
Giả sử các lá cờ cùng màu là giống nhau và bạn A sử dụng hết 15 lá cờ để cắm.
a. Có bao nhiêu cách để bạn A chọn chân đế và cắm cờ tùy ý?
b. Tìm số cách bạn A cắm 15 lá cờ vào 3 chân đế sao cho số lượng lá cờ được cắm ở mỗi chân đế bằng nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 7: Ba chân đế có đủ ba màu xanh, đỏ, vàng nên ba chân đế phân biệt nhau. Vì tổng cộng chỉ có 15 lá cờ nên ràng buộc 'mỗi chân đế cắm tối đa 15 lá' luôn tự động thỏa mãn.

a) Xét từng màu cờ: 5 lá cờ cùng màu giống nhau, cắm vào 3 chân đế phân biệt <=> tìm số nghiệm không âm của , số cách là . Ba màu cờ độc lập với nhau nên tổng số cách là .

b) Mỗi chân đế phải cắm đúng 5 lá. Gọi là số lá cờ màu (hàng tương ứng xanh, đỏ, vàng) cắm vào chân đế (cột ). Cần đếm số ma trận số nguyên không âm có tổng mỗi hàng bằng 5 và tổng mỗi cột bằng 5.

Chọn dòng 1: với có cách. Với mỗi dòng 1, dòng 2 là với , , , (để dòng 3 không âm). Số cặp thỏa , , là . Tính tổng theo mọi với (dùng công thức đóng cho số ma trận có tổng các dòng và các cột đều bằng : , kiểm tra với được 1, được 6 đúng bằng số ma trận hoán vị) thì với : .

Vậy a) 9261 cách; b) 231 cách.
Có 10 cái hộp khác nhau được đánh số từ 1 đến 10 và 10 viên bi giống nhau. Gọi là số cách sắp xếp 10 viên bi vào 10 hộp (mỗi hộp không nhất thiết có bi) sao cho tổng số viên bi trong các hộp số 1, 2, 3 là số chẵn, còn tổng các viên bi trong các hộp 8, 9, 10 là số lẻ. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 230
(AI giải đề cho tôi)
Gọi nhóm A = các hộp 1,2,3 (tổng chẵn), nhóm B = các hộp 8,9,10 (tổng lẻ), nhóm giữa = các hộp 4,5,6,7. Vì tổng số bi là 10 (chẵn) nên tổng bi nhóm giữa = 10 − chẵn − lẻ = lẻ.

Dùng hàm sinh. Với nhóm 3 hộp có tổng chẵn: ; tổng lẻ: . Tích hai nhóm này: . Nhóm 4 hộp giữa tổng lẻ: .

Vậy là hệ số của trong:


Tính từng hệ số của :
- : ; tương tự cũng cho (dấu ).
- , với :
.
- : do đối xứng (vì ) cũng bằng .

Suy ra .

Kiểm tra chéo bằng trường hợp nhỏ (2 bi, 4 hộp, 1 hộp chẵn – 1 hộp lẻ – 2 hộp giữa lẻ) cho kết quả khớp đếm trực tiếp (2 cách), xác nhận công thức.

Vậy .
Cho tứ diện . Trên mỗi cạnh của tứ diện, ta đánh dấu 4 điểm chia đều cạnh đó thành các phần bằng nhau. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà ba đỉnh lấy từ 24 điểm đánh dấu sao cho mặt phẳng chứa tam giác đó song song với đúng một cạnh của tứ diện đã cho.
Đáp án đúng: 480
(AI giải đề cho tôi)
Gọi tứ diện , mỗi cạnh có 4 điểm đánh dấu (không kể đỉnh), tổng điểm. Một mặt phẳng song song với đúng một cạnh, chẳng hạn cạnh , không được song song với cạnh nào khác và phải chứa ít nhất 3 điểm đánh dấu. Xét các mặt phẳng song song với :

1) Mặt phẳng cắt cả 4 cạnh : giao tuyến với mặt là đường thẳng qua 2 điểm trên cùng tỉ số chia (song song ), giao tuyến với qua 2 điểm trên cùng tỉ số . Nếu thì mặt phẳng chứa hướng của nên song song với cả (loại). Với , : có mặt phẳng, mỗi mặt chứa đúng 4 điểm đánh dấu nên cho tam giác: tam giác.

2) Mặt phẳng cắt 3 cạnh : chứa đường thẳng qua 2 điểm trên cùng tỉ số (song song ) và 1 điểm trên : mặt phẳng, mỗi mặt chứa đúng 3 điểm (giao tuyến với rơi ngoài đoạn nên không trùng điểm đánh dấu), cho 16 tam giác. Tương tự với mặt phẳng cắt : 16 tam giác.

Mặt phẳng chứa điểm trên buộc chứa cả đường thẳng (là mặt của tứ diện, không thỏa); mặt phẳng chứa 2 điểm trên một cạnh hoặc chứa không song song với . Kiểm tra thêm: các mặt phẳng trên không song song với cạnh nào khác ngoài .

Vậy mỗi cạnh cho tam giác. Có 6 cạnh và mỗi tam giác được tính đúng một lần (mặt phẳng song song với đúng một cạnh), nên tổng số tam giác là .
Bạn Hiền tìm mua được các miếng dán cùng loại, cùng màu và có cùng kích thước dùng để trang trí kín một mảng tường hình chữ nhật có kích thước là (với là số nguyên dương, các kích thước có đơn vị đo là mét). Mỗi miếng dán có thể dán ngang hoặc dọc sao cho đảm bảo không có miếng dán nào bị cắt và không có miếng dán nào chồng lên nhau. (Miếng dán và mảng tường cần trang trí có dạng như hình vẽ).

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Mảng tường hình chữ nhật kích thước
a)
Nếu mảng tường có kích thước thì bạn Hiền phải dùng 3 miếng dán và chỉ có đúng 2 cách dán là xoay dọc cả 3 miếng hoặc xoay ngang cả 3 miếng.
b)
Nếu mảng tường có kích thước thì bạn Hiền phải dùng hai miếng dán và chỉ có duy nhất 1 cách dán là xoay dọc cả hai miếng dán.
c)
Mảng tường thực tế bạn Hiền cần dán có kích thước , khi đó bạn A có tất cả 129 cách dán.
d)
Nếu mảng tường có kích thước thì bạn Hiền sẽ có tất cả 4 cách dán.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Bài toán lát mảng tường bằng các miếng dán (dọc hoặc ngang). Gọi là số cách lát. Xét phần cuối mảng tường: nếu đặt 1 miếng dọc chiếm cột thứ thì còn cách; nếu dùng miếng ngang thì phải đặt 3 miếng ngang xếp kín 3 cột cuối (cách duy nhất) còn cách. Vậy , với . Tính: . a) : dùng 3 miếng, chỉ 2 cách (cả dọc hoặc cả ngang) → đúng. b) : , chỉ cách dọc cả hai miếng → đúng. c) : → đúng. d) : → sai.
a) Mảng cần đúng 3 miếng dán. Nếu dọc cả 3: 1 cách; nếu ngang cả 3 (xếp 3 miếng ngang ở 3 hàng): 1 cách. Không có cách trộn vì một miếng ngang chiếm trọn chiều rộng 3m ở một hàng. Vậy cách → đúng.
b) Mảng : miếng ngang cần chiều dài 3m > 2m nên không dùng được; chỉ có thể đặt 2 miếng dọc → đúng 1 cách, → đúng.
c) Với , : → đúng.
d) cách, không phải 4 → sai.
Có 10 người đang đứng đợi tàu ở sân ga. Nhà ga thông báo đoàn tàu mang số hiệu QH15 đang tiến vào sân ga chỉ còn 4 toa hành khách có thể lên tàu, mỗi toa tàu trong số 4 toa này đều có thể chứa thêm tối đa 10 hành khách. Để lên tàu hành khách đang đứng đợi tàu ở sân ga cần chọn một trong các cửa ga mang số 1, 2, 3, 4, xếp thành một hàng dọc ở trước đó, khi tàu dừng hẳn từ các cửa ga 1, 2, 3, 4 hành khách đã xếp hàng lần lượt theo thứ tự từ đầu hàng đến cuối hàng bước lên tàu. Gọi là số cách 10 hành khách đang đứng đợi tàu ở sân ga lên tàu QH15, biết rằng mỗi toa tàu đều phải có ít nhất một khách lên tàu. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi hành khách chọn một cửa ga và thứ tự trong hàng của mỗi cửa quan trọng. Cách đếm: xếp 10 người thành một hàng dọc duy nhất theo thứ tự lên tàu: có cách. Sau đó cắt hàng này thành 4 đoạn liên tiếp không rỗng, đoạn thứ lên cửa : chọn 3 vị trí cắt trong 9 khoảng giữa 10 người, có cách. Vậy . Kiểm tra điều kiện: mỗi toa có ít nhất 1 khách (đoạn không rỗng) và mỗi toa chứa tối đa 10 khách (luôn thỏa). Do đó .
Xét một bảng hình vuông gồm 4x4 ô vuông. Người ta điền vào mỗi ô vuông đó một số là một trong hai số đó 1 hoặc -1 sao cho tổng các số trong mỗi hàng và trong mỗi cột đều bằng 0. Hỏi có bao nhiêu cách.
Đáp án đúng: 90
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi hàng có tổng 0 nên mỗi hàng có đúng hai ô bằng 1 và hai ô bằng -1; tương tự mỗi cột có đúng hai ô bằng 1. Vậy cần đếm số ma trận với các phần tử 0/1 (1 tương ứng ô điền 1) có tổng mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 2. Đếm bằng cách xét hàng đầu tiên: chọn 2 vị trí trong 4 (có 6 cách), rồi đếm số cách điền 3 hàng còn lại. Kết quả tổng cộng (đếm liệt kê đầy đủ theo từng trường hợp, kiểm tra lại bằng đếm trực tiếp) là 90 cách. Cụ thể: gọi số ma trận có tổng hàng và cột bằng 2 là , đếm theo cấu hình của hai hàng đầu và hai cột còn lại cho . Vậy có 90 cách điền.
Năm 2025, bộ phim "Mưa đỏ" đạt doanh thu hơn 700 tỉ đồng, trở thành bộ phim Việt ăn khách nhất mọi thời đại. Bộ phim được chuyển thể từ tác phẩm cùng tên của nhà văn Chu Lai, đây là một trong rất nhiều tác phẩm mà nhà văn Chu Lai viết về đề tài chiến tranh. Xúc động trước hình ảnh máu xương ông, cha đổ xuống, đất trời lưu danh mà bộ phim đã truyền tải đến người xem, một thầy giáo dạy Toán đã mua một số tác phẩm của nhà văn Chu Lai, cụ thể là "Mưa đỏ", "Nắng đồng bằng", "Đêm tháng Hai", "Sông -xã", "Gió không thổi từ biển", "Ăn mây dĩ văng", "Phó nhà bình", "Nhà lao cày đũa", mỗi tác phẩm mua một cuốn. Thầy giáo dự định dùng các tác phẩm đó để trao thưởng ngẫu nhiên cho đội tuyển học sinh giỏi gồm 5 em. Hỏi có bao nhiêu cách phát thưởng tất cả các tác phẩm trên cho các em trong đội tuyển sao cho mỗi em được ít nhất một cuốn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 cuốn sách đôi một khác nhau phát cho 5 em, mỗi em ít nhất một cuốn ⇒ số cách là số toàn ánh từ tập 8 phần tử lên tập 5 phần tử: . Stirling thứ hai . Vậy số cách .
Có 25 chai rượu Vang Opus One đang dựng trong thùng và thùng , trong mỗi thùng đều có chai Vang thật và Vang giả (các chai Vang đều giống nhau về mẫu mã, chai Vang giả được chú quán Bar đánh dấu để phân biệt) và số chai rượu ở thùng nhiều hơn ở thùng . Biết khi lấy ngẫu nhiên ở mỗi thùng một chai Vang thì xác suất lấy được hai chai Vang thật là . Nhân viên quầy bar có cách để xếp hết 25 chai Vang này lên kệ rượu thành một hàng ngang sao cho không có hai chai Vang giả nào được xếp kề nhau. Tính giá trị .
Đáp án đúng: 4199
(AI giải đề cho tôi)
Gọi thùng A có 16 chai, thùng B có 9 chai (16+9=25, 16>9). Xác suất lấy hai chai thật: cần với , suy ra , chọn . Vậy thùng A có 13 thật, 3 giả; thùng B có 5 thật, 4 giả; tổng cộng 18 chai thật và 7 chai giả. Xếp 25 chai thành hàng ngang không có hai chai giả kề nhau: xếp 18 chai thật tạo 19 khoảng trống, chọn 7 khoảng để đặt chai giả: . Do đó .
Cho một bàn cờ là một lưới ô vuông kích thước , trên mỗi ô vuông đều đang có một quân cờ. Hai ô vuông được gọi là kề nhau nếu chúng có chung một cạnh hoặc chung một đỉnh. Hỏi phải nhắc ra khỏi bàn cờ ít nhất bao nhiêu quân cờ, để trong các quân còn lại, không có 5 quân nào nằm trên 5 ô vuông kề nhau thẳng hàng theo hàng dọc, hàng ngang và hàng chéo?
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Ta sẽ chứng minh số quân cờ tối thiểu cần nhắc ra là 11 quân. Thật vậy, đầu tiên ta sẽ chứng minh nếu chỉ nhắc ra 10 quân, thì không thể làm cho bàn cờ hết 5 quân liền nhau thẳng hàng. Ta ký hiệu ô là ô ở hàng , cột , với như hình vẽ; và ta cần nhắc ra 10 quân sao cho không còn 5 quân nào liền nhau thẳng hàng.

Ở 5 ô đầu tiên từ trái sang của mỗi hàng, ta phải nhắc ra ít nhất mỗi hàng 1 quân. Ở 3 cột 6, 7, 8: ở 5 ô từ trên xuống của mỗi cột, ta phải nhắc ra ít nhất 1 quân. Như vậy ta đã nhắc hết 10 quân, và ô chữ nhật ở góc dưới bên phải không được nhắc ra quân nào. Do tính đối xứng, nên 4 hình chữ nhật được tô đậm ở 4 góc trong hình, ta không được nhắc quân nào. | 1

Sau khi chắc chắn không nhắc các quân ở 4 góc như ý trên, ta làm lại: ở các hàng 1, 2, 6, 7: 2 ô giữa của mỗi hàng ta phải nhắc ra ít nhất 1 quân. Ở các cột 1, 2, 3, 6, 7, 8: 3 ô giữa của mỗi cột ta phải nhắc ra ít nhất 1 quân, tất cả đã là 10 quân; nên ô chữ nhật kích cỡ ở giữa, ta không nhắc quân nào. Như vậy 5 khu vực tô đậm trên hình, ta không được nhắc quân nào. | 1

Tiếp tục làm lại: bây giờ, ta phải nhắc ít nhất 1 quân từ 2 ô giữa của mỗi hàng 1, 2, 6, 7 và ít nhất 1 quân từ 3 ô giữa của mỗi cột 1, 2, 7, 8. Như vậy ta đã nhắc ít nhất 8 quân, nên ở 2 cột 3 và 6, ta chỉ còn được nhắc nhiều nhất 2 quân. Tuy nhiên các ô , , và (được ký hiệu lục giác trên hình) cần phải nhắc hết để không có đường chéo: ví dụ ô nếu để lại thì có một đường chéo từ tới , vì thế chỉ nhắc tối đa 2 quân ở cột 3 và cột 6 là không đủ. Tóm lại chỉ nhắc 10 quân thì vẫn còn 5 quân liền nhau thẳng hàng.

Với 11 quân được nhắc ra ở ô được tô đậm trong hình dưới, thì sau khi nhắc, trên bàn cờ không còn 5 quân nào liên nhau thẳng hàng ngang, dọc hoặc chéo:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

Như vậy đáp số là 11 quân. | 2đ
Một nhóm có 10 người gồm 5 bạn nam, 4 bạn nữ và 1 thầy giáo đứng thành hai hàng ngang để chụp ảnh kỉ niệm, mỗi hàng 5 người. Có bao nhiêu cách sắp xếp để thầy giáo đứng xen giữa hai bạn nam, đồng thời trong mỗi hàng không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
TH1: Hàng có thầy giáo đứng có đúng 2 bạn nam và 2 bạn nữ; hàng còn lại có 3 bạn nam và 2 bạn nữ.

+ Chọn hàng cho thầy giáo: có 2 cách.

+ Xếp hàng có thầy giáo: có cách.

+ Xếp hàng còn lại: có cách.

Số cách xếp thoả mãn trong TH1 là cách.

TH2: Hàng có thầy giáo đứng có đúng 3 bạn nam và 1 bạn nữ; hàng còn lại có 3 nữ và 2 nam.

+ Chọn hàng cho thầy giáo: có 2 cách.

+ Xếp hàng có thầy giáo: có cách.

+ Xếp hàng còn lại: có cách.

Số cách xếp thoả mãn trong TH2 là .

Vậy tổng số cách xếp thoả mãn là .
Xét một bảng ô vuông 4x4 như hình vẽ. Người ta điền vào mỗi ô vuông đó hai số 1 hoặc -1. Sao cho tổng các số trong mỗi hàng hoặc mỗi cột đều bằng không. Hỏi có bao nhiêu cách?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 90
(AI giải đề cho tôi)
Hình lưới 4×4 thực tế có ở trang 6 (ngay trên Câu 29), nên token Hình từ đề gốc khớp với hình được cung cấp; không còn thiếu hình.

Mỗi hàng có tổng bằng 0 nên chứa đúng hai số 1 và hai số -1; tương tự mỗi cột chứa đúng hai số 1 và hai số -1. Quy đổi: ô chứa 1 là ô được chọn, ta cần đếm số ma trận 4×4 gồm 0/1 với tổng mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 2.

Ma trận tương ứng một đồ thị hai phía 2-chính quy giữa 4 đỉnh hàng và 4 đỉnh cột (hàng nối cột iff ). Đồ thị 2-chính quy là hợp các chu trình, nên chỉ có hai dạng:

Dạng 1 — Hai chu trình con độ dài 4 (tách nhau): tập 4 hàng chia thành hai cặp, tập 4 cột chia thành hai cặp, mỗi cặp hàng nối đủ cạnh () với đúng một cặp cột. Số cách chia 4 hàng thành hai cặp: ; chia 4 cột: ; ghép cặp hàng với cặp cột: cách. Tổng: ma trận.

Dạng 2 — Một chu trình duy nhất độ dài 8: số chu trình độ dài trong là . Với : chu trình, và mỗi chu trình như vậy xác định duy nhất một ma trận (mỗi hàng bậc 2, mỗi cột bậc 2), cho ma trận.

Tổng cộng: ma trận, tức có cách điền. Kết quả này khớp với công thức đếm đã biết cho số ma trận 4×4 0/1 với tổng hàng/cột bằng 2 là 90.
Bạn A có một bảng hình chữ nhật gồm 6 hình vuông đơn vị, cố định không xoay. Bạn A muốn dùng 4 màu để tô tất cả các cạnh hình vuông đơn vị, mỗi cạnh tô một lần sao cho mỗi hình vuông đơn vị được tô bởi đúng 4 màu. Số cách tô màu của bạn A là

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Lớp 12E có 20 bạn nam và 20 bạn nữ.
a)
Thầy quản nhiệm muốn chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn thì có cách.
b)
Xác suất để thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng nam và nữ của mỗi tổ bằng nhau là 0.03. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
c)
Thầy quản nhiệm có thể chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng các bạn nữ của các tổ lập thành một cấp số cộng và số lượng các bạn nam của mỗi tổ cũng vậy.
d)
Nghe lời thầy có am hiểu về phong thủy, để cả lớp đạt NV1 trong kì thi quốc gia sắp tới thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho tổ nào cũng có nam lẫn nữ và sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong tổ nhiều hơn 3 bạn. Nếu gọi lần lượt là hiệu số giữa số lượng nam và nữ của tổ 1, 2, 3 và 4 thì lập thành một cấp số nhân với công bội . Xác suất để thầy quản nhiệm chia như vậy lớn hơn 0.0015.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 20 nam, 20 nữ, chia thành 4 tổ (phân biệt) mỗi tổ 10 bạn.

a) Chọn lần lượt 10 bạn cho tổ 1, tổ 2, tổ 3 (tổ 4 tự确定): số cách = . Đúng.

b) Tổ có nam, nữ bằng nhau nghĩa là mỗi tổ 5 nam, 5 nữ. Số cách thuận lợi: chia 20 nam vào 4 tổ mỗi tổ 5 nam là (vì ), tương tự cho nữ. Xác suất:

không phải . Sai.

c) Số nữ các tổ lập cấp số cộng: với tổng . Chọn : mỗi tổ 5 nữ, 5 nam — thỏa mãn (số nam cũng tự động lập cấp số cộng). Vậy thầy chia được. Đúng.

d) Vì mỗi tổ 10 bạn nên là số chẵn; điều kiện có cả nam lẫn nữ và chênh lệch nhiều hơn 3 bạn cho . Bốn số lập cấp số nhân với : xét mọi cấp số nhân 4 số hạng lấy từ , chỉ có thể là : hoặc với (các tỉ số khác như đều cho số hạng không thuộc tập trên). Tổng thỏa mãn tổng nam = tổng nữ = 20.

Số cách thuận lợi với : nhóm có có nam, nhóm có có nam; chia 20 nam: cách, tương tự cho nữ.
- (): , nhân 2 cách sắp dấu .
- (): , nhân 2 .
- (): , nhân 2 .

Tổng thuận lợi ... cộng cả hai chiều dấu cho từng (mỗi có 2 dãy dấu) ta được tổng cách. Xác suất:

Vậy d Đúng.

Tóm tắt: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chia 40 bạn thành 4 tổ phân biệt mỗi tổ 10 bạn: cách. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi tổ 5 nam 5 nữ: . Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ví dụ mỗi tổ 5 nữ, 5 nam: dãy nữ và dãy nam đều là cấp số cộng. Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
chẵn, ; cấp số nhân duy nhất khả thi là : , . Số cách thuận lợi , cho . Đúng.
Cho lưới hình chữ nhật gồm ô vuông cạnh bằng 1 (với ). Xét đường đi có độ dài từ đến dọc theo các đường lưới và đổi hướng đúng lần .

a) Tính số đường đi ứng với và (hình vẽ dưới đây mô tả một trong số các đường đi).

Hình từ đề gốc

b) Tính số đường đi ứng với và (hình vẽ dưới đây mô tả một trong số các đường đi).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Vì độ dài đường đi bằng nên trong suốt quá trình đi từ A đến C:
- Ta chỉ được đi theo hai hướng:
- Song song với cạnh AB (đi sang phải)
- Song song với cạnh AD (đi lên trên)
- Tổng số đơn vị đi sang phải là
- Tổng số đơn vị đi lên trên là

Mỗi lần đổi hướng thì đường đi bị chia thành các đoạn thẳng liên tiếp. Do đổi hướng đúng lần nên toàn bộ đường đi gồm đúng đoạn thẳng.

a) Khi và

Bước 1. Xác định số đoạn của đường đi
Vì đổi hướng đúng 2 lần nên đường đi gồm: đoạn thẳng
Ba đoạn này lần lượt song song với các cạnh của hình chữ nhật và hai đoạn kề nhau phải khác hướng

Bước 2. Xét các khả năng về hướng đi
Với 3 đoạn thẳng, chỉ có hai khả năng:
- Khả năng 1:
Đoạn thứ nhất song song với cạnh AB
Đoạn thứ hai song song với cạnh AD
Đoạn thứ ba song song với cạnh AB
- Khả năng 2:
Đoạn thứ nhất song song với cạnh AD
Đoạn thứ hai song song với cạnh AB
Đoạn thứ ba song song với cạnh AD

Bước 3. Đếm số đường đi cho từng khả năng

- Khả năng 1

Tổng độ dài theo phương song song với cạnh AB là 4
Độ dài này được phân chia vào hai đoạn (đoạn thứ nhất và đoạn thứ ba), mỗi đoạn phải có độ dài dương.


Vậy số đường đi trong khả năng này là: cách

- Khả năng 2: Lập luận hoàn toàn tương tự, ta cũng được 3 đường đi

Do đó khi và , ta có 6 đường đi.

b) Vì đổi hướng đúng 444 lần nên đường đi gồm: đoạn thẳng
Các khả năng vẽ hướng đi: với 5 đoạn thẳng, có hai khả năng

- Khả năng 1:

Các đoạn song song với cạnh AB chiếm 3 đoạn
Các đoạn song song với cạnh AD chiếm 2 đoạn

- Khả năng 2:

Các đoạn song song với cạnh AD chiếm 3 đoạn
Các đoạn song song với cạnh AB chiếm 2 đoạn

Ở khả năng 1:

- Tổng độ dài theo phương song song với cạnh AB là 8, được chia vào 3 đoạn, mỗi đoạn có độ dài dương.



- Tổng độ dài theo phương song song với cạnh AD là 10, được chia vào 2 đoạn.





Tương tự khả năng 2 có: cách

Do đó khi và , ta có đường đi.
a) Cho hình chữ nhật gồm ô vuông cạnh bằng 1. Xét đường đi có độ dài 18 từ đến dọc theo cạnh các hình vuông đó và đổi hướng đúng 4 lần. Tính số đường đi khác nhau có thể có. Dưới đây là một ví dụ đường đi thỏa yêu cầu của bài toán.

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

b) Cho là tập con của tập gồm nhiều hơn 1010 phần tử. Chứng minh rằng chứa phần tử là lũy thừa của 2 hoặc chứa hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 6a: Vì độ dài đường đi từ A đến C đúng bằng 18 = 10 + 8 (khoảng cách Manhattan), mọi bước đều phải đi sang phải hoặc đi lên, tức đường đi đơn điệu. Đường đi có đúng 4 lần đổi hướng nên gồm 5 đoạn liên tiếp, các đoạn đổi kiểu luân phiên (ngang–dọc–ngang–dọc–ngang hoặc dọc–ngang–dọc–ngang–dọc), mỗi đoạn có độ dài dương. TH1: bắt đầu bằng đoạn ngang: cần h1+h3+h5=10 với hi≥1 nên có C(9,2)=36 cách; và v2+v4=8 với vi≥1 nên có C(7,1)=7 cách; được 36·7=252 đường. TH2: bắt đầu bằng đoạn dọc: v1+v3+v5=8 cho C(7,2)=21 cách; h2+h4=10 cho C(9,1)=9 cách; được 21·9=189 đường. Tổng số đường đi: 252+189=441. (Kết quả 441 trùng với lời giải chính thức của đề ở trang 17–18: khả năng 1 cho C(7,2)·C(9,1)=189, khả năng 2 cho C(9,2)·C(7,1)=252, tổng 441.)
Câu 6b: Phân loại các số theo trị số 2-adic: số x có dạng 2^a·u với u lẻ thì mọi cặp x+y là lũy thừa của 2 phải có cùng trị số a (vì 2^a·u+2^b·v với u,v lẻ chỉ là lũy thừa của 2 khi a=b). Xét các lớp L_a={2^a·u : u lẻ, 2^a·u≤2026}. Trong mỗi lớp, ghép cặp 2^a·u với 2^a·w sao cho u+w là lũy thừa của 2, khi đó tổng cặp bằng 2^a·2^m là lũy thừa của 2. Cụ thể: L0 (1013 số lẻ): lấy singleton {1}; ghép {3,5}(=8), {7,9}(=16), {11,21}, {13,19}, {15,17}(=32), và các cặp {x, 2048−x} với x lẻ từ 23 đến 1023 (501 cặp, bạn từ 1025 đến 2025): được 506 cặp phủ hết 1012 số còn lại. L1 (507 số): singleton {2}; ghép {3,5}, {7,9}, và {x,1024−x} với x lẻ từ 11 đến 511 (251 cặp): 253 cặp. L2 (253 số): singleton {4}; ghép {3,5}(=8) và {x,512−x} với x lẻ từ 7 đến 255 (125 cặp): 126 cặp. L3 (127 số): singleton {8}; ghép {x,256−x} với x lẻ từ 3 đến 125 (62 cặp) và cặp {127,129}(=256): 63 cặp. L4 (63 số): singleton {16}; ghép {x,128−x} với x lẻ từ 3 đến 63 (31 cặp). L5 (32 số, gồm 32,96,...,2016): ghép {32u, 32(64−u)} với u lẻ từ 1 đến 31: 16 cặp, tổng bằng 2048. L6: 8 cặp {64u, 64(32−u)} tổng 2048; L7: 4 cặp {128u, 128(16−u)} tổng 2048; L8 (4 số 256, 768, 1280, 1792): 2 cặp {256,1792}, {768,1280} tổng 2048; L9: cặp {512,1536} tổng 2048; L10: singleton {1024}. Kiểm tra: 6 singleton {1,2,4,8,16,1024} và 1010 cặp, phủ đúng 6+2020=2026 số. Giả sử A không chứa lũy thừa của 2 và không có hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. Khi đó A không chứa phần tử nào của 6 singleton, và A chứa nhiều nhất một phần tử trong mỗi cặp (nếu chứa cả hai thì tổng của chúng là lũy thừa của 2). Suy ra |A| ≤ 1010, mâu thuẫn với |A| ≥ 1011. Vậy A phải chứa một lũy thừa của 2 hoặc hai phần tử phân biệt có tổng là lũy thừa của 2. Đáp số câu a: 441.
Trong mặt phẳng , gọi là tập hợp tất cả các điểm thỏa mãn ; và . Số đoạn thẳng có độ dài bằng 5 và có hai đầu mút thuộc là
Đáp án đúng: B
Do các tọa độ nguyên. Xét trường hợp đường chéo độ dài 5. Xét nên đây là bộ ba Pitago. Xét các hình chữ nhật có độ dài cạnh là 3 và 4 nằm trong . Trường hợp 1: Cạnh ngang 3, cạnh dọc 4. Số cách chọn cạnh ngang: . Số cách chọn cạnh dọc: . Một hình chữ nhật có 2 đường chéo nên: (đoạn). Trường hợp 2: Cạnh dọc 3, cạnh ngang 4 (tương tự): 112 (đoạn). Xét trường hợp song song với trục tung hoặc trục hoành: Nếu các đoạn thẳng song song hoặc thì có: . Kết luận vậy tổng số đoạn: đoạn. (Ghi chú: các biểu thức '(10−3):1+1−8' và '(10−4):1+1−7' in theo nguồn, có thể là và .)
Cho một nhóm 15 học sinh có chiều cao khác nhau gồm 5 học sinh nữ có chiều cao tăng dần ký hiệu lần lượt là và 10 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 15 học sinh đó thành một hàng ngang sao cho nếu tính từ trái sang phải thì các học sinh nữ có chiều cao tăng dần, các học sinh nam cũng có chiều cao tăng dần; giữa học sinh và có ít nhất 3 học sinh nam, giữa học sinh và có ít nhất 1 học sinh nam và nhiều nhất 4 học sinh nam?
Đáp án đúng: 441
Gọi là số học sinh nam được xếp bên trái , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp bên phải .

Khi đó bộ số hoàn toàn xác định vị trí của các học sinh nữ và ta có



Đặt .

Khi đó số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là số nghiệm nguyên dương của phương trình , với .

+) Xét , ta có . Ta xét dãy gồm 11 chữ số 1 như sau:



Giữa hai số 1 bất kỳ có một khoảng trống. Ta chỉ cần chọn 4 vị trí khoảng trống để ngăn cách sẽ tạo thành 5 đoạn ứng với bộ . Vậy số nghiệm trong trường hợp này là .

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là .

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là .

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là .

Suy ra số cách xếp là .
Cho một nhóm 15 học sinh có chiều cao khác nhau gồm 5 học sinh nữ có chiều cao tăng dần ký hiệu lần lượt là và 10 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 15 học sinh đó thành một hàng ngang sao cho nếu tính từ trái sang phải thì các học sinh nữ có chiều cao tăng dần, các học sinh nam cũng có chiều cao tăng dần; giữa học sinh và có ít nhất 2 học sinh nam, giữa học sinh và có ít nhất 1 học sinh nam và nhiều nhất 4 học sinh nam?
Đáp án đúng: 736
Gọi là số học sinh nam được xếp bên trái , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp giữa và , là số học sinh nam được xếp bên phải .

Khi đó bộ số hoàn toàn xác định vị trí của các học sinh nữ và ta có



Đặt .

Khi đó số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là số nghiệm nguyên dương của phương trình , với .

+) Xét , ta có . Ta xét dãy gồm 12 chữ số 1 như sau:



Giữa hai số 1 bất kỳ có một khoảng trống. Ta chỉ cần chọn 4 vị trí khoảng trống để ngăn cách sẽ tạo thành 5 đoạn ứng với bộ . Vậy số nghiệm trong trường hợp này là

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là

+) Xét , lập luận tương tự ta có số nghiệm là

Suy ra số cách xếp là .
Trung tâm y tế dự phòng của huyện có 3 bác sĩ, 4 kĩ thuật viên và 12 y tá. Để đảm bảo công tác phòng chống dịch Covid-19, lãnh đạo cấp trên yêu cầu trung tâm phải đảm bảo trong một ngày có 3 ca trực sao cho ca 1 có 7 người và hai ca còn lại mỗi ca có 6 người. Biết là số cách phân chia sao cho mỗi ca có một bác sĩ và ít nhất một kĩ thuật viên là , tính .
Đáp án đúng: 36
Trả lời: 36.

TH 1: Ca 1 có hai kĩ thuật viên:
Số cách sắp xếp 7 người vào ca 1: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người vào ca 2: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người còn lại vào ca 3: 1 (cách).
→ Số cách sắp xếp của TH 1 là: (cách).
TH 2: Ca 2 có hai kĩ thuật viên:
Số cách sắp xếp 7 người vào ca 1: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người vào ca 2: (cách).
Số cách sắp xếp 6 người còn lại vào ca 3: 1 (cách).
→ Số cách sắp xếp của TH 2 là: (cách).
TH 3: Ca 3 có hai kĩ thuật viên:
Tương tự TH 2, nên số cách sắp xếp của TH 3 là: 1.995.840 (cách).
Vậy số cách sắp xếp theo ycbt là: (cách).
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →