Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate59 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Saccharose và maltose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 59 câu hỏi thuộc chuyên đề Saccharose và maltose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:disaccharidethủy phântính khử
Carbohydrate nào sau đây không phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thuốc thử Tollens phản ứng với carbohydrate có nhóm khử (chứa nhóm hemiacetal tự do). Glucose và maltose là đường khử nên phản ứng; fructose tuy là ketose nhưng trong môi trường kiềm bị đồng phân hóa thành glucose nên vẫn phản ứng với Tollens. Saccharose (đường đôi gồm glucose + fructose liên kết qua cả hai tâm anomeric) không có nhóm khử, do đó không phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng. Đáp án: C, trùng với đáp án nguồn.
Carbohydrate nào sau đây có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose (đường saccarose, ) là disaccharide có trong hoa quả, rau, củ và đặc biệt nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt — đây là các nguồn nguyên liệu sản xuất đường ăn. Fructose và glucose tuy có trong hoa quả nhưng không phải nguồn chính từ mía, củ cải đường; tinh bột có trong ngũ cốc, khoai củ chứ không phải mía. Đáp án: B.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chất X dùng làm thuốc tăng lực (dung dịch glucose trong y tế), được điều chế công nghiệp bằng thủy phân saccharose: . Saccharose (Y) là nguyên liệu làm bánh kẹo, nước giải khát. Vậy X là glucose, Y là saccharose, khớp đáp án nguồn C.
Một sinh viên tiến hành thí nghiệm thủy phân saccharose và kiểm tra xem dịch thủy phân có chứa glucose hay không thông qua các bước sau:
• Bước 1: Cho một lượng nhỏ saccharose nguyên chất vào nước để tạo thành dung dịch, đun sôi hỗn hợp trong vài phút và để nguội.
• Bước 2: Thêm vào vài giọt thuốc thử Tollens vào dung dịch đã để nguội, đun nóng nhẹ. Tuy nhiên hiện tượng quan sát được không thấy xuất hiện kết tủa silver.
Nhận định nào dưới đây là đúng.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose không có nhóm -CHO nên không tráng bạc được với thuốc thử Tollens. Ở bước 1, sinh viên chỉ đun sôi dung dịch saccharose trong nước mà không có chất xúc tác (H2SO4 loãng hoặc enzyme sucrase), nên saccharose chưa bị thủy phân thành glucose và fructose. Do đó khi thêm thuốc thử Tollens, không có glucose (chất khử) trong dung dịch nên không thấy kết tủa silver xuất hiện. Nhận định đúng là phản ứng không xảy ra do saccharose chưa bị thủy phân. Phương án A sai vì sản phẩm thủy phân saccharose thực tế có chứa glucose (C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)); phương án B sai vì vấn đề không nằm ở thời gian đun nóng; phương án D sai vì NaOH không phải chất xúc tác thích hợp cho phản ứng thủy phân saccharose (cần acid loãng hoặc enzyme). Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Maltose là disaccharide được tạo từ hai gốc glucose (C6H12O6) mất một phân tử nước: 2C6H12O6 - H2O → C12H22O11. Vậy công thức phân tử của maltose là C12H22O11, trùng với đáp án B. Các phương án khác: C3H6O2 là axit/este nhỏ, C6H12O6 là monosaccharide (glucose), (C6H10O5)n là polysaccharide (tinh bột, cellulose). Kết quả khớp với đáp án nguồn (B).
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Disaccharide là carbohydrate thủy phân cho 2 phân tử monosaccharide. Saccharose (sucrose, ) thủy phân cho glucose và fructose nên là disaccharide. Glucose và fructose là monosaccharide; cellulose là polysaccharide. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
b)
Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47\%, có thể điều chế được tối đa 98,512 gam saccharose monolaurate.
c)
Saccharose có phản ứng với thuốc thử Tollens.
d)
Trong phân tử saccharose có chứa liên kết α-1,2-glycoside.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng
;


c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
;


c) Sai
d) Đúng
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
Phát biểu nào sau đây về maltose không đúng?
Đáp án đúng: D
Khi nghiên cứu về carbohydrate X, nhận thấy:
- X không có phản ứng với thuốc thử Tollens;
- X thuỷ phân hoàn toàn trong dung dịch acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.
Vậy X có thể là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
X không phản ứng với thuốc thử Tollens nên không phải monosaccharide khử như fructose (A loại, fructose có phản ứng Tollens do có nhóm ketose có thể bị oxy hóa trong điều kiện kiềm). X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch acid thu được hai sản phẩm hữu cơ: saccharose thủy phân cho glucose và fructose (hai sản phẩm), còn cellulose và tinh bột thủy phân chỉ thu được glucose (một sản phẩm). Vậy X là saccharose, khớp đáp án nguồn C.
Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens, nhưng khi đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng với thuốc thử Tollens. Thuỷ phân hoàn toàn 0,5 mol saccharose thu được dung dịch X. X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO/NH dư thu được a mol Ag. Giá trị của a là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2
Hợp chất X có cấu trúc như hình sau:

Hình từ đề gốc

Tên gọi của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cấu trúc X gồm một vòng pyranose (glucose) liên kết glycoside với một vòng furanose (fructose), tức là disaccharide glucose–fructose với liên kết α-1,β-2-glycoside. Đó chính là cấu tạo của saccharose (đường mía). Tinh bột và cellulose là polysaccharide (mạch dài nhiều đơn vị glucose), maltose là disaccharide gồm hai đơn vị glucose, nên không phù hợp hình vẽ. Vậy X là saccharose, khớp với đáp án nguồn C.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Thuỷ phân saccharose: . X là glucose (đường nho). A sai vì glucose có nhóm -CHO nên phản ứng tráng bạc. B đúng: glucose có 5 nhóm -OH nên có tính chất của alcohol đa chức. C sai vì fructose tan tốt trong nước. D sai vì Y (fructose) có phân tử khối 180 amu, không phải 342 amu (342 là M của saccharose). Khớp đáp án nguồn B.
Saccharose và Maltose là đồng phân của nhau. Thủy phân saccharose và maltose đều thu được monosaccharide X. X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose thủy phân cho glucose và fructose; maltose thủy phân cho 2 phân tử glucose. Monosaccharide chung thu được từ cả hai là glucose. Đáp án A, khớp với đáp án được tô trong tài liệu.
Lactose là một loại đường có trong sữa, là đồng phân của saccharose, thuỷ phân Lactose tạo hai chất là glucose và galactose là đồng phân của nhau. Lên men glucose được lactic acid. Quá trình sản xuất sữa chua trong công nghiệp, giai đoạn thuỷ phân được tiến hành nhờ enzyme β-galactosidase (lactase); giai đoạn lên men được tiến hành nhờ vi khuẩn lactic. Trong quá trình lên men, galactose chuyển hoá được thành glucose.
a)
Lactose có công thức phân tử là .
b)
Lactose là một disaccharide.
c)
Từ 1 phân tử lactose, qua quá trình lên men lactic hoàn toàn sẽ thu được 2 phân tử lactic acid.
d)
Khi ủ sữa chua tại nhà từ sữa, người ta thường cho thêm “sữa mồi” là sữa chua đã được lên men nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng do men lactic trong “sữa mồi” đóng vai trò chất xúc tác.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m² kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g/m². Một công ty cần sản xuất 30 000 m² gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,75 g/m². Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau: Biết hiệu suất cả quá trình là 75\%. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a)
Trong phản ứng tạo Ag từ dung dịch B, các monosaccharide đóng vai trò là chất oxi hóa.
b)
Dung dịch A chỉ gồm duy nhất một monosaccharide.
c)
Dung dịch A có khả năng hòa tan Cu(OH) ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
d)
Để tráng 30 000 m² gương với định mức 0,75 g/m² và hiệu suất toàn bộ quá trình là 75\%, khối lượng saccharose cần dùng theo lý thuyết là 35,625 kg.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Thủy phân saccharose (xt H+) tạo dung dịch A gồm glucose và fructose (cùng với môi trường acid ban đầu). a) Sai: trong phản ứng tráng gương, monosaccharide (glucose/fructose) bị oxi hóa bởi phức amine bạc, chúng là chất khử, còn [Ag(NH3)2]+ là chất oxi hóa (Ag+ → Ag). b) Sai: dung dịch A gồm hai monosaccharide là glucose và fructose. c) Đúng: glucose và fructose có nhiều nhóm OH nên hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức màu xanh lam. d) Sai: khối lượng Ag cần là 30000 × 0,75 = 22500 g. Mỗi mol saccharose (342 g) thủy phân cho 1 mol glucose + 1 mol fructose, mỗi monosaccharide khử được 2 mol Ag, tức 1 mol saccharose → 4 mol Ag. Với hiệu suất 75%: n_saccharose = 22500/(4 × 108 × 0,75) = 69,444 mol, nên m = 69,444 × 342 = 23750 g = 23,75 kg, không phải 35,625 kg. Vậy khối lượng saccharose theo lý thuyết là 23,75 kg.
a) (AI giải đề cho tôi)
Monosaccharide bị oxi hóa thành acid (hoặc gluconate), là chất khử; Ag+ trong [Ag(NH3)2]+ mới là chất oxi hóa.
b) (AI giải đề cho tôi)
Saccharose thủy phân tạo hỗn hợp glucose và fructose, nên dung dịch A gồm hai monosaccharide.
c) (AI giải đề cho tôi)
Glucose và fructose có nhiều nhóm -OH hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức màu xanh lam.
d)
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Disaccharide là carbohydrate thủy phân cho 2 phân tử monosaccharide. Saccharose (C12H22O11) thủy phân cho glucose và fructose nên là disaccharide. Fructose là monosaccharide; tinh bột và cellulose là polysaccharide. Đáp án A, trùng với đáp án nguồn.
Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm các lượng như nhau (về khối lượng) của fructose và glucose, được tạo ra từ quá trình thủy phân saccharose. Trong đời sống, đường nghịch chuyển được điều chế ở dạng siro. Loại đường này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, đồ uống do có khả năng giữ nước cùng với có vị ngọt cao hơn từ 20\% - 25\% so với saccharose, mang lại hương vị mới, hữu ích cho sản phẩm.
a) Có thể dùng dung dịch AgNO/NH (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose và fructose.
b) Phân tử saccharose gồm một đơn vị α- glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,2-glycoside.
c) Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có nhóm –OH hemiacetal hoặc –OH hemiketal trong phân tử được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm -OH hemiacetal hoặc –OH hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử. Maltose, saccharose, glucose, fructose đều thuộc loại đường khử.
d) Để sản xuất đường nghịch chuyển, người ta tiến hành đun sôi nhẹ dung dịch saccharose với xúc tác citric acid. Để thu được 10,5 tấn đường nghịch chuyển thì người ta phải sử dụng 10 tấn saccharose nếu quá trình nghịch chuyển saccharose xảy ra hoàn toàn. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
a)
Có thể dùng dung dịch AgNO/NH (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose và fructose.
b)
Phân tử saccharose gồm một đơn vị α- glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,2-glycoside.
c)
Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có nhóm –OH hemiacetal hoặc –OH hemiketal trong phân tử được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm -OH hemiacetal hoặc –OH hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử. Maltose, saccharose, glucose, fructose đều thuộc loại đường khử.
d)
Để sản xuất đường nghịch chuyển, người ta tiến hành đun sôi nhẹ dung dịch saccharose với xúc tác citric acid. Để thu được 10,5 tấn đường nghịch chuyển thì người ta phải sử dụng 10 tấn saccharose nếu quá trình nghịch chuyển saccharose xảy ra hoàn toàn. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai
b) Sai
c) Sai
d) Đúng. tấn tấn
a) Sai.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng. tấn tấn
Saccharose có phản ứng với chất nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose là disaccharide không có nhóm -CHO tự do (không khử), nên không phản ứng với thuốc thử Tollens, không phản ứng với dung dịch Br (chỉ phản ứng với anken/phenol...), và không phản ứng ở điều kiện thường với dung dịch NaOH. Tuy nhiên saccharose có nhiều nhóm -OH nên có phản ứng thế với Cu(OH) trong môi trường kiềm (tương tự polyol, tạo phức màu xanh lam tan trong dung dịch khi đun nóng không có kết tủa CuO vì không khử). Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho một số đặc điểm và tính chất của saccharose: (1) là polysaccharide. (2) là chất kết tinh, không màu. (3) khi thủy phân tạo thành sản phẩm trong đó có glucose. (4) tham gia phản ứng tráng bạc. (5) phản ứng được với Cu(OH). Số nhận định đúng là:
Đáp án đúng: C
Các nhận định đúng: (2) saccharose là chất kết tinh, không màu; (3) khi thủy phân tạo thành sản phẩm trong đó có glucose; (5) phản ứng được với Cu(OH).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Saccharose và maltose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →